Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường, xã
1. Tổ chức việc đăng ký đất đai trên địa bàn; hướng dẫn, tuyên truyền người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký đất đai; kiểm tra, xử lý các trường hợp không đăng ký đất đai theo quy định của pháp luật theo đúng thẩm quyền.
2. Thành lập Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu để tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
3. Thực hiện xác nhận trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu theo quy định tại Điều 33 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ.
4. Tổ chức tiếp nhận thủ tục hành chính nộp tại phường, xã theo Quy định này và chuyển hồ sơ đến cơ quan giải quyết theo đúng thời gian quy định. Khi tiếp nhận hồ sơ do các cơ quan, đơn vị chuyển đến thì phải có Phiếu tiếp nhận và trả kết quả đảm bảo đúng thời gian theo quy định; trường hợp không đủ điều kiện thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã phải trực tiếp phụ trách và chịu trách nhiệm cá nhân trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực nhà, đất trên địa bàn do mình quản lý.
6. Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, phát hiện và ngăn chặn kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện và áp dụng các biện pháp ngăn chặn kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.
7. Ủy ban nhân dân các phường, xã phối hợp với các đơn vị liên quan cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.