vanban.org

Điều 3. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2026 Thay thế: 23/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Bình Thuận Ban hành 11/10/2024 Hiệu lực 01/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 1 năm
Quyết định 23/2026/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 23/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 32/2024/QĐ-UBND
15/05/202623/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt (tính tổng thể một lần cho một hộ gia đình, cá nhân hoặc một người có tài sản phải di chuyển) với mức bồi thường như sau:

a) Khi phải di chuyển tài sản sang vị trí khác trong phạm vi tỉnh Bình Thuận (trừ điểm b khoản này) là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng; di chuyển sang tỉnh khác là 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.

b) Khi phải di chuyển tài sản sang vị trí liền kề với thửa đất thu hồi thì bằng 50 % mức bồi thường tại điểm a khoản này.

2. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo thực tế kê khai của chủ sở hữu tài sản (có chứng từ, hóa đơn hợp pháp kèm theo) và được hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cấp huyện thông qua, trình ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.