vanban.org

Điều 4. Hạn mức đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 32/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/10/2024 Hiệu lực 22/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức các loại đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2024/QĐ-UBND
22/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức các loại đất khi giao đất, công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 51/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 5201/2005/QĐ-UBND Về việc quy định hạn mức đất ở khi giao đất, hạn mức công nhận đất ở trong trường hợp sử dụng đất vườn ao, hạn mức đất ở khi bán nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh bà rịa - vũng tàu · 5201/2005/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2024/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hạn mức đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

1. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 141 Luật Đất đai (Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980) được quy định như sau:

a) Huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố: Diện tích đất ở được công nhận là 50m2/01 cá nhân trong một hộ; tối thiểu là 100m2/01 hộ (hoặc 100m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân) và tối đa là 500m2/01 hộ (hoặc 500m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân).

b) Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Diện tích đất ở được xác định 80m2/01 cá nhân trong một hộ; tối thiểu là 200m2/01 hộ (hoặc 200m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân) và tối đa là 1000m2/01 hộ (hoặc 1000m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân).

2. Hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai (Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993) được quy định như sau:

a) Huyện Côn Đảo và các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Diện tích đất ở được xác định 50m2/01 cá nhân trong một hộ; tối thiểu là 100m2/01 hộ (hoặc 100m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân) và tối đa là 200m2/01 hộ hoặc cá nhân (hoặc 200m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân).

b) Các xã thuộc các huyện, thị xã, thành phố: Diện tích đất ở được xác định 80m2/01 cá nhân trong một hộ; tối thiểu là 200m2/01 hộ (hoặc 200m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân) và tối đa là 400m2/01 hộ (hoặc 400m2/01 cá nhân đối với trường hợp trong hộ chỉ có 01 cá nhân).

3. Việc xác định số lượng cá nhân trong hộ gia đình để tính hạn mức công nhận đất ở thực hiện theo khoản 25 Điều 3 Luật Đất đai 2024.