vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 32/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 31/12/2025 Thay thế: 243/2025/QĐ-UBND · 19/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 15/2024/QĐ-UBND · 23/05/2024
Hải Dương Ban hành 04/10/2023 Hiệu lực 10/10/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 243/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 243/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 32/2023/QĐ-UBND
31/12/2025243/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/06/202415/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 10/10/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2023/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Chủ trì phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe; cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược; cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị có phát sinh chất thải rắn y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương triển khai thực hiện Quy định này;
  2. Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tiến hành kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại theo quy định;
  3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị có phát sinh chất thải rắn y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế theo Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022.
  1. Sở Y tế
  1. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe; cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược; cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị có phát sinh chất thải rắn y tế thực hiện việc phân loại, thu gom, lưu giữ, chuyển giao chất thải y tế theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021.
  2. Thông báo, hướng dẫn các cơ sở y tế tư nhân triển khai việc xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh;
  3. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đánh giá hoạt động quản lý và xử lý chất rắn thải y tế đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
  1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường và việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải nguy hại theo quy định;

       đ) Thường xuyên rà soát năng lực của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh để xem xét báo cáo UBND tỉnh cho phép xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm hoặc xử lý chất thải y tế tại chỗ đảm bảo theo đúng quy định;

  1. Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung nội dung Quyết định này phù hợp theo quy định;
  1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
  1. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tổ chức thực hiện quyết định này và các quy định tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022;
  2. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn liên quan trực thuộc tổ chức kiểm tra công tác thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn y tế tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe; cơ sở nghiên cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược; cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan, đơn vị có phát sinh chất thải rắn y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động vận chuyển, xử lý, tiêu hủy chất thải rắn y tế trên địa bàn theo phân cấp quản lý có liên quan đến hoạt động phát sinh chất thải rắn y tế;
  3. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có phát sinh chất thải rắn y tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý.
  1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
  1. Phối hợp với các đơn vị chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải rắn y tế nói riêng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có phát sinh chất thải rắn y tế trên địa bàn quản lý;
  2. Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong hoạt động thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn quản lý.
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải rắn y tế
  4. Thực hiện việc phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế theo quy định của quy định này và các quy định pháp luật hiện hành;
  1. Thực hiện chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại cho đơn vị xử lý có giấy phép phù hợp theo quy định của pháp luật, số lượng chất thải sau mỗi lần chuyển giao phải được ghi đầy đủ trong sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo mẫu tại Phụ lục số 06 quy định tại Điều 12 của Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021;
  2. Tổ chức truyền thông, phổ biến cho các đối tượng có liên quan các quy định về quản lý chất thải rắn y tế.
  3. Trách nhiệm của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
  4. Thực hiện việc phân định, phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định của quy định này;
  5. Bố trí phương tiện, thiết bị vận chuyển chất thải rắn y tế theo đúng quy định tại Điều 4 quy định này;
  6. Thực hiện quản lý, vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải rắn y tế theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bảo đảm xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường và tuân thủ các quy định của pháp luật về giám sát, quan trắc môi trường. Công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế phải được bảo trì, bảo dưỡng định kỳ theo hướng dẫn của nhà sản xuất và ghi đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký vận hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế theo quy định tại Phụ lục số 05 quy định tại Điều 11 của Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 10 tháng 01 năm 2022 và các quy định tại Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2021.
  7. Thực hiện việc giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại được ghi chép theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06, Điều 12 của Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021.