Điều 13. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục hành chính
Thực hiện theo quy định tại tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
Chương III
QUẢN LÝ ĐẤU NỐI ĐƯỜNG NHÁNH VÀO HỆ THỐNG
ĐƯỜNG BỘ ĐỊA PHƯƠNG
Điều 14. Đấu nối đường nhánh vào hệ thống đường địa phương
1. Đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, bao gồm.
a) Đường huyện, đường xã, đường đô thị, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng.
b) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp.
c) Đường gom.
d) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội (các nhà máy, trụ sở, văn phòng làm việc, trạm kinh doanh xăng dầu…).
2. Đường nhánh đấu nối vào đường huyện bao gồm.
a) Đường xã, đường đô thị, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng.
b) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp.
c) Đường gom.
d) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội (các nhà máy, trụ sở, văn phòng làm việc, trạm kinh doanh xăng dầu…)
3. Đường nhánh đấu nối vào đường xã bao gồm.
a) Đường đường đô thị, đường thôn xóm, đường trục chính nội đồng.
b) Đường chuyên dùng: Đường lâm nghiệp, đường khai thác mỏ, đường phục vụ thi công, đường khu công nghiệp.
c) Đường gom.
d) Đường từ các khu vực, công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế xã hội (các nhà máy, trụ sở, văn phòng làm việc, trạm kinh doanh xăng dầu…).
4. Nguyên tắc đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị:
a) Việc đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị phải phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không đấu nối trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của cầu, hầm đường bộ, cầu phao đường bộ, bến phà đường bộ;
c) Không đấu nối, sử dụng chung nút giao đường sắt với đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị.
5. Yêu cầu đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị
a) Đảm bảo khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối theo quy định tại Điều 15 của Quy định này;
b) Có đủ quỹ đất để thiết kế, xây dựng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật của nút giao theo yêu cầu của tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô hiện hành;
c) Không đấu nối vào bụng đường cong nằm có bán kính đường cong nhỏ hơn bán kính đường cong tối thiểu thông thường theo cấp đường quy hoạch; lưng đường cong có bố trí siêu cao; trong đoạn đường dốc có độ dốc dọc lớn hơn độ dốc dọc lớn nhất theo cấp đường đang khai thác; trong khu vực địa hình không bảo đảm tầm nhìn lái xe.
6. Thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về yêu cầu thiết kế đường ô tô, đảm bảo an toàn giao thông và khả năng thông hành của đường chính.
7. Tổ chức, cá nhân được giao đầu tư xây dựng, sử dụng điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị phải lập hồ sơ, gửi cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền xem xét, chấp thuận thiết kế, phương án tổ chức giao thông và cấp phép thi công theo quy định tại Điều 17 của Quy định này.
a) Đối với điểm đấu nối vào đường tỉnh của dự án, công trình do Sở Giao thông vận tải là chủ đầu tư thực hiện theo thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải thực hiện thủ tục đấu nối vào đường tỉnh;
b) Đối với điểm đấu nối vào đường tỉnh của dự án, công trình do các đơn vị khác làm chủ đầu tư đã được Sở Giao thông vận tải thẩm định thiết kế kỹ thuật, thực hiện theo thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường tỉnh, chỉ thực hiện thủ tục cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối vào đường tỉnh.
c) Đối với điểm đấu nối vào đường huyện, đường đô thị của dự án, công trình do UBND huyện là người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, thực hiện theo thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải thực hiện thủ tục đấu nối vào đường huyện, đường đô thị.
d) Đối với điểm đấu nối vào đường xã của dự án, công trình do UBND xã là người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư, thực hiện theo thiết kế kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không phải thực hiện thủ tục đấu nối vào đường xã.
8. Trường hợp sử dụng chung điểm đấu nối, chỉ áp dụng cho một công trình, dự án cùng phía tiếp giáp trực tiếp với đường nhánh của nút giao điểm đấu nối hiện hữu, không làm phát sinh điểm đấu nối mới. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền tại Điều 4 Quy định này quyết định việc sử dụng chung điểm đấu nối hiện hữu vào đường do mình quản lý. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng chung điểm đấu nối phải thực hiện cải tạo nút giao sau khi được cơ quan đường bộ có thẩm quyền chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép thi công theo quy định.
9. Việc quản lý, sử dụng đất để làm đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị quy định tại Điều này phải tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai.
Điều 15. Khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị
1. Đối với hệ thống đường tỉnh:
a) Đối với đoạn tuyến đường tỉnh nằm trong phạm vi địa giới hành chính của nội thành, nội thị (phường, thị trấn), khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn trị số tối thiểu giữa hai đường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b) Đối với đoạn tuyến đường tỉnh nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị, khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối như sau:
Đối với các tuyến đường tỉnh không có dải phân cách giữa, khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến đường tỉnh, cụ thể như sau: đối với đường cấp III không nhỏ hơn 1.000 mét, đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 500 mét, đối với đường cấp V trở xuống không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề nhưng việc đấu nối đường nhánh phải đảm bảo nguyên tắc an toàn giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
Đối với các tuyến đường tỉnh có dải phân cách giữa, có đủ quỹ đất để xây dựng làn chuyển tốc (phương tiện qua nút giao chỉ rẽ phải), khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến đường tỉnh, cụ thể như sau: đối với tuyến đường cấp III không nhỏ hơn 500 mét, đối với tuyến đường cấp IV không nhỏ hơn 300m, đối với đường cấp V trở xuống không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề nhưng việc đấu nối đường nhánh phải đảm bảo nguyên tắc an toàn giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
2. Đối với đường huyện
a) Đối với đoạn tuyến đường huyện nằm trong phạm vi địa giới hành chính của nội thành, nội thị (phường, thị trấn), khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối không nhỏ hơn trị số tối thiểu giữa hai đường theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.
b) Đối với đoạn tuyến đường huyện nằm ngoài khu vực nội thành, nội thị, khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối như sau:
Đối với các tuyến đường huyện không có dải phân cách giữa, khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến đường tỉnh, cụ thể như sau: đối với đường cấp IV không nhỏ hơn 500 mét, đối với đường cấp V trở xuống không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề nhưng việc đấu nối đường nhánh phải đảm bảo nguyên tắc an toàn giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
Đối với các tuyến đường huyện có dải phân cách giữa, có đủ quỹ đất để xây dựng làn chuyển tốc (phương tiện qua nút giao chỉ rẽ phải), khoảng cách giữa các điểm đấu nối liền kề cùng phía dọc theo một bên tuyến được xác định theo cấp quy hoạch của đoạn tuyến đường tỉnh, cụ thể như sau: đối với tuyến đường cấp IV không nhỏ hơn 300m, đối với đường cấp V trở xuống không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề nhưng việc đấu nối đường nhánh phải đảm bảo nguyên tắc an toàn giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
3. Đối với đường đô thị
Đường nhánh đấu nối vào đường đô thị theo quy hoạch giao thông đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đối với đường xã, đường chuyên dùng.
Không quy định khoảng cách tối thiểu giữa hai điểm đấu nối liền kề cùng phía vào đường xã, đường chuyên dùng nhưng việc đấu nối đường nhánh phải đảm bảo nguyên tắc an toàn giao thông và đáp ứng điều kiện khai thác chung của tuyến đường chính.
Điều 16. Chấp thuận các điểm đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị
Tổ chức, cá nhân được giao làm Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao đấu nối có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền sau đây chấp thuận điểm đấu nối:
a) Sở Giao thông vận tải chấp thuận các điểm đấu nối vào đường tỉnh phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ nguyên tắc, yêu cầu đấu nối tại Quy định này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện đấu nối bảo đảm giao thông an toàn và khả năng thông hành của tuyến đường.
Trường hợp điểm đấu nối nằm trong khu vực có địa hình khó khăn trong việc xây dựng đường gom do hành lang đường bộ bị chia cắt như núi cao, vực sâu, sông, suối, đường sắt và các chướng ngại vật khác khó khăn trong việc di dời hoặc điểm đấu nối từ các công trình phục vụ an ninh, quốc phòng, công trình trọng điểm quốc gia, công trình quan trọng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đấu nối vào đường tỉnh, Sở Giao thông vận tải chấp thuận sau khi có ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận các điểm đấu nối vào đường đường huyện, đường đô thị phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ nguyên tắc, yêu cầu đấu nối tại Quy định này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện đấu nối bảo đảm giao thông an toàn và khả năng thông hành của tuyến đường.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận các điểm đấu nối vào đường đường xã phù hợp với các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuân thủ nguyên tắc, yêu cầu đấu nối tại Quy định này; chịu trách nhiệm về việc thực hiện đấu nối bảo đảm giao thông an toàn và khả năng thông hành của tuyến đường.
d) Đối với dự án đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị được xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo, nắn chỉnh tuyến hoặc xây dựng tuyến tránh, ngay từ bước lập dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phải căn cứ vào các quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xác định vị trí và quy mô của nút giao của đường nhánh đấu nối vào đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị.
e) Đối với các tuyến đường đang được đầu tư xây dựng mới, chưa được phân loại đường, trường hợp có yêu cầu bổ sung các điểm đấu nối đường nhánh vào tuyến đường đang đầu tư xây dựng, chủ đầu tư dự án tuyến đường đang xây dựng: chấp thuận điểm đấu nối; chịu trách nhiệm về việc thực hiện đấu nối bảo đảm giao thông an toàn và khả năng thông hành của tuyến đường; chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối và cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối.
Điều 17. Chấp thuận thiết kế kỹ thuật, phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối và cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối
1. Trình tự thủ tục chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối.
a) Trước khi xây dựng, nâng cấp, cải tạo nút giao; chủ công trình, dự án được giao sử dụng điểm đấu nối thuộc danh mục các điểm đấu nối đã được chấp thuận, căn cứ tiêu chuẩn, yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền để được xem xét chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đấu nối.
b) Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối vào đường địa phương được quy định như đối với công trình thiết yếu tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này.
c) Hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối theo mẫu quy định tại khoản 3 Điều 26 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 26 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
d) Thời hạn của văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông của nút giao như quy định tại khoản 7 Điều 26 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
e) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
2. Cấp phép thi công xây dựng nút giao đấu nối.
Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng công trình nút giao đấu nối phải hoàn chỉnh hồ sơ thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối theo văn bản chấp thuận, tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế, phê duyệt dự án theo quy định hiện hành và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công đến các cơ quan có thẩm quyền theo Điều 4 tại Quy định này để được xem xét giải quyết.
a) Việc cấp phép thi công xây dựng công xây dựng dựng nút giao đấu nối vào đường tỉnh chỉ được thực hiện sau khi có văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức giao thông nút giao đấu nối của các cơ quan được nêu tại Khoản 1, Điều 7 Quy định này,
b) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối như quy định tại khoản 2 Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
c) Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 4 Điều 27 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
d) Trình tự, cách thức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT.
e) Nút giao phải được cơ quan cấp phép thi công nghiệm thu hoàn thành và chấp thuận đưa vào khai thác, sử dụng.
f) Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì nút giao, khi sửa chữa định kỳ nút giao phải đề nghị chấp thuận bằng văn bản.
g) Hết thời hạn thi công Chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao phải có văn bản đề nghị gia hạn thời gian thi công, thời gian gia hạn thi công phải phù hợp với tiến độ dự án, công trình được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.