vanban.org

Điều 6. Tổ chức thực hiện — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 90/2025/QĐ-UBND · 09/12/2025
Lai Châu Ban hành 26/08/2022 Hiệu lực 10/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Quy định khung giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 32/2022/QĐ-UBND
10/12/202590/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tổ chức thực hiện

  1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn các địa phương, đơn vị liên quan về quy định khung giá rừng trên địa bàn tỉnh để áp dụng, thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
  2. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân về trình tự thủ tục thực hiện giao, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, tổ chức kiểm tra, giám sát thực hiện.
  3. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh khung giá rừng theo quy định pháp luật.
  1. Sở Tài chính
  1. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thu và quản lý việc sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường, thu hồi rừng theo quy định.
  2. Phối hợp theo dõi và hướng dẫn việc thu nộp ngân sách và các khoản nghĩa vụ tài chính về rừng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng.
  3. Chủ trì thẩm định phương án khung giá rừng, điều chỉnh, bổ sung theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  1. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp thống nhất, đồng bộ với việc giao rừng, cho thuê rừng.

  1. Cục Thuế tỉnh
  1. Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ thuê rừng gắn với thuê đất lâm nghiệp do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến theo quy định hiện hành.
  2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế xác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, bồi thường rừng của các hộ gia đình, cá nhân do cơ quan chức năng liên quan gửi đến theo quy định hiện hành.
  1. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  1. Chỉ đạo các phòng, đơn vị chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đúng trình tự, thủ tục; triển khai thực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật.
  2. Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng, quyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh ban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.
  3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với tổ chức trên địa bàn; phối hợp theo dõi, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.
  4. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, đơn vị liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.