vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026
Hòa Bình Ban hành 15/09/2022 Hiệu lực 26/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 32/2022/QĐ-UBND
01/01/2026126/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 26/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Chương V › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường

  1. Sở Tài nguyên và Môi trường
  1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh hàng năm.
  2. Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai
  • Phối hợp với các đơn vị có liên quan để tiến hành thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.
  • Tổ chức, quản lý thông tin, dữ liệu trên môi trường điện tử; xây dựng vận hành cơ sở dữ liệu phục vụ lưu trữ, trao đổi, kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường giữa các cơ sở dữ liệu trên địa bàn tỉnh, các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành.
  • Ứng dụng công nghệ thông tin, tổ chức tích hợp thông tin, dữ liệu và các ứng dụng nhằm phục vụ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác hiệu quả, gia tăng giá trị của thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
  • Lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường.
  1. Lập và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường của tỉnh và công bố trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình và Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các đơn vị, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

đ) Báo cáo công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh (theo Mẫu BM.30 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT) gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

  1. Sở Tài chính

Hàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính thẩm định, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết đinh.

  1. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn, hỗ trợ áp dụng các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, dữ liệu bảo đảm thông suốt và an toàn thông tin theo quy định.

  1. Các Sở, Ban, ngành
  1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các Sở, Ban, ngành có thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường, thực hiện lập danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do cơ quan đang quản lý, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 4 hàng năm để Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, lập kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh hàng năm; giao nộp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Quy chế này; cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường theo quy định tại khoản 3, Điều 6 Quy chế này.
  2. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt.
  3. Báo cáo công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh (theo Mẫu BM.30 Thông tư số 03/2022/TT-BTNMT) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
  1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố
  1. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc lập và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập, cập nhật thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh hàng năm.
  2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn giao nộp thông tin, dữ liệu và cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố hàng năm theo quy định.
  3. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường
  • Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường và thu thập, cập nhật thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện, thành phố hàng năm.
  • Cung cấp thông tin mô tả về thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường; cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
  • Thu thập, phân loại, đánh giá, xử lý, lưu trữ, bảo quản, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện, thành phố.
  • Báo cáo công tác thu thập, cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn huyện, thành phố (theo Mẫu BM.30 Thông tư số 03/2022/TT- BTNMT) gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.
  1. Tổ chức, cá nhân

Tổ chức, cá nhân giao nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với thông tin, dữ liệu được thu thập, tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

Gửi thông báo tới Sở Tài nguyên và Môi trường về danh mục thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường do mình sở hữu và có nhu cầu cung cấp (theo Mẫu số 01 Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).