vanban.org

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn — Quyết định 32/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/01/2026 Thay thế: 108/2025/QĐ-UBND · 31/12/2025
Điện Biên Ban hành 31/08/2022 Hiệu lực 10/09/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND Quy định Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 108/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên · 32/2022/QĐ-UBND
12/01/2026108/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/01/202554/2024/QĐ-UBNDSửa đổi 10/09/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2022/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà và tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ được xác định như sau: 

Giá trị nhà tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá 01 (một) mét vuông nhà (đồng/m2) x Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ

1. Diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích công trình phụ kèm theo) thuộc quyền sở hữu hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

2. Giá 01 (một) mét vuông (m2) nhà tính lệ phí trước bạ được áp dụng theo đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và có hiệu lực tại thời điểm tính giá thu lệ phí.

3. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại để tính lệ phí trước bạ được quy định như sau:

Tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ = Chất lượng nhà mới đưa vào sử dụng (100%) - [Thời gian đã sử dụng x Tỷ lệ hao mòn]

a) Tỷ lệ hao mòn của từng cấp nhà 

STT Cấp nhà Thời gian sử dụng (năm) Tỷ lệ hao mòn (% năm)
1 Biệt thự, công trình xây dựng cấp đặc biệt 80 1,25
2 Cấp I 80 1,25
3 Cấp II 50 2
4 Cấp III 25 4
5 Cấp IV 15 6,67

b) Thời gian sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bàn giao nhà (hoặc năm đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ nhà đó. Trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.

4. Đối với các cấp nhà đã hết thời gian khấu hao theo quy định nhưng vẫn đang sử dụng được đến thời điểm kê khai nộp lệ phí trước bạ thì tỷ lệ chất lượng còn lại của các cấp nhà đề nghị áp dụng chung một mức là 5% của nguyên giá tài sản để cơ quan Thuế căn cứ xác định lệ phí trước bạ.

5. Cấp nhà xác định theo quy định tại Mục 2.1, Bảng 2, Phụ lục 2 của Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.

6. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán cao hơn giá do UBND tỉnh ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà là giá tại hợp đồng mua bán nhà. Trường hợp giá nhà tại hợp đồng mua bán thấp hơn giá quy định tại Quyết định này thì giá tính lệ phí trước bạ là giá theo quy định tại Quyết định này.