Điều 17. Tiêu chuẩn và điều kiện của Chủ tịch công ty
1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật doanh nghiệp; phải đảm bảo theo tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Điều 28 của Nghị định số 159/2020/NĐ-CP
2. Thường trú tại Việt Nam, phải là công dân Việt Nam.
3. Tốt nghiệp đại học, có kinh nghiệm ít nhất 03 năm trong quản trị kinh doanh, quản lý, điều hành tronh lĩnh vực ngành, nghề hoạt động của doanh nghiệp.
3. Có sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trung thực, hiểu biết và có ý thức chấp hành pháp luật.
4. Không là cán bộ, công chức, viên chức;
Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm giữ chức danh quản lý thì phải có quyết định điều động công tác (đối với cán bộ, công chức) hoặc phải chấm dứt hợp đồng làm việc (đối với viên chức).
5. Chủ tịch Công ty có thể kiêm nhiệm Giám đốc tại công ty mình nhưng không được kiêm nhiệm các chức danh quản lý khác tại doanh nghiệp mình và doanh nghiệp khác theo quy định Luật doanh nghiệp, Nghị định số 159/2020/NĐ-CP và theo các quy định pháp luật có liên quan;
6. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đấu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; Giám đốc, Phó giám đốc, Kế trưởng công ty, Kiểm soát viên công ty;
7. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Tổng gáim đốc, Phó tổng giám đốc của doanh nghiệp nhà nước và chưa bị miễn nhiệm trước thời hạn tại công ty hoặc ở doanh nghiệp Nhà nước khác theo quy định tại điểm a, c, e khoản 1 Điều 20 Điều lệ này.
8. Các tiêu chuẩn khác theo quy định của pháp luật về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
18. Quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch công ty
1. Đề nghị cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản công ty;
b) Ban hành điều lệ; sửa đổi, bổ sung điều lệ; quyết định, điều chỉnh vốn điều lệ;
c) Phê duyệt chiến lược, kế hoạch đầu tư phát triển 5 năm của Công ty và kế hoạch sản xuất, kinh doanh hàng năm của công ty.
d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỹ luật, tiền lương, thù lao, tiền thưởng và các quyền lợi khác của Chủ tịch công ty.
đ) Phê duyệt bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Giám đốc công ty, chủ trương về việc bổ nhiệm Phó giám đốc công ty.
e) Phê duyệt phương án huy động vốn; dự án đầu tư, xây dựng, thuê tài sản; mua sắm, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; dự án đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp có giá trị vượt phân cấp thẩm quyền Chủ tịch công ty theo quy định pháp luật;
g) Cấp vốn để thực hiện việc đầu tư vốn nhà nước vào công ty sau khi cấp thẩm quyền phê duyệt; quyết định việc chuyển nhượng vốn đầu tư của công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong trường hợp giá trị chuyển nhượng thấp hơn giá trị ghi trên sổ sách kế toán của công ty sau khi đã bù trừ dự phòng thổn thất vốn đầu tư;
h) Quyết định chủ trương góp vốn, tăng, giảm vốn, chuyển nhượng vốn đầu tư của công ty tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; quyết định chủ trương tiếp nhận công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty con, công ty liên kết của doanh nhiệp;
i) Phê duyệt báo cáo tài chính, phương án phân phối lợi nhuận, trích lập các quỹ hàng năm của công ty;
k) Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy công ty. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các Trạm, Chốt quản lý bảo vệ rừng thuộc Công ty;
2. Quyết định phương án huy động vốn; dự án đầu tư, xây dựng, thuê tài sản; mua sắm, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp đối với từng dự án được phân cấp cho Chủ tịch công ty theo quy định của Luật đầu tư công, Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan.
Trường hợp huy động vốn; dự án đầu tư, xây dựng, thuê tài sản; mua sắm, cho thuê, thế chấp, cầm cố, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định; đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp đối với từng dự án có giá trị trên mức phân cấp cho Chủ tịch công ty, Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét quyết định.
3. Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chấp thuận từ chức, khen thưởng, kỷ luật Phó Giám đốc, Kế toán trưởng công ty theo phương án nhân sự phê duyệt của cơ quan đại diện chủ sơ hữu.
4. Ban hành các quy chế quản lý nội bộ của công ty để chỉ đạo quản lý, điều hành mọi hoạt động của Công ty. Phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ sau khi được cơ quan đại diện chủ sở hữu chấp thuận.
5. Quyết định tiền lương kế hoạch của viên chức quản lý và người lao động, quỹ lương thực hiện của người lao động tạm ứng tiền lương trong năm. Tham mưu trình cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định tiền lương, thù lao thực hiện của viên chức quản lý, quỹ lương thực hiện của người lao động theo quy định của pháp luật.
6. Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, các hợp đồng mua bán, xây dựng, các dự án đầu tư, dự án liên doanh, liên kết của Công ty.
7. Thực hiện sắp xếp, tái cơ cấu, đổi mới doanh nghiệp sau khi Đề án được phê duyệt.
8. Chủ động quyết định và chịu trách nhiệm quyết định về những nội dung thuộc thẩm quyền Chủ tịch công ty của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại Luật quản lý, sử dụng vốn nhà nước, Luật doanh nghiệp, Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Nghị định số 32/2018/NĐ- CP, quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.