Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND ngày 04/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:
“2. Số lượng cán bộ cấp xã:
a) Bố trí số lượng cán bộ cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã như sau:
| TT | Chức danh | Cấp xã loại 1 | Cấp xã loại 2 | Cấp xã loại 3 |
| 1 | Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 2 | Phó Bí thư Đảng ủy | 01 | 01 | 01 |
| 3 | Chủ tịch Hội đồng nhân dân | Chức danh khác kiêm nhiệm | Chức danh khác đảm nhiệm | Chức danh khác đảm nhiệm |
| 4 | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 5 | Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 01 | 01 | 01 |
| 6 | Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân | 02 | 02 | 01 |
| 7 | Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 8 | Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 01 | 01 | 01 |
| 9 | Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 10 | Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
| 11 | Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh Việt Nam | 01 | 01 | 01 |
ĐVT: người
b) Tùy tình hình thực tế ở địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định bố trí chức danh cán bộ cấp xã đảm nhiệm (cấp xã loại 2, loại 3) hoặc kiêm nhiệm (cấp xã loại 1) chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cho phù hợp, đảm bảo không vượt số lượng cán bộ theo quy định.