vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo loại đơn vị hành chính cấp xã, như sau: — Quyết định 32/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 12/2024/QĐ-UBND · 21/03/2024 Sửa đổi, bổ sung: 57/2021/QĐ-UBND · 31/12/2021
Hà Giang Ban hành 25/11/2020 Hiệu lực 15/12/2020 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 32/2020/QĐ-UBND
01/04/202412/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/01/202257/2021/QĐ-UBNDSửa đổi 15/12/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2018/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung tại các Phụ lục đính kèm Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 09/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2020/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo loại đơn vị hành chính cấp xã, như sau:

1. Xã, phường, thị trấn loại I tối đa 22 cán bộ, công chức.

2. Xã, phường, thị trấn loại II tối đa 20 cán bộ, công chức.

3. Xã, phường, thị trấn loại III tối đa 18 cán bộ, công chức.

(Có phụ lục chi tiết kèm theo)

4. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này đã bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.