Điều 5. Phạm vi vùng phụ cận của công trình thuỷ lọi
- Đối với cống, cầu máng:
- Đối với cống tưới, tiêu, xả tiêu qua đê phạm vi bảo vệ tuân theo Điều 23 Luật Đê điều.
- Đối với cống nội đồng, cầu máng: cống, công trình trên kênh, cống điều tiết dòng chảy cho kênh nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với kênh đó.
- Đối với công trình có bố trí khu quản lý như trạm bơm, cống lớn:
Phạm vi bảo vệ là toàn bộ diện tích đất được Nhà nước giao khi xây dựng công trình được xác định bằng hàng rào bảo vệ hoặc các mốc giao đất.
- Vùng phụ cận của kênh:
- Kênh đất: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra và được quy định theo lưu lượng thiết kế. Cụ thể: Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01 m; kênh có lưu lượng từ 02m3/s đến 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02 m; kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 03 m.
-
Kênh xây, kênh bê tông, kênh kiên cố hóa: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ chân mái ngoài bờ kênh trở ra ứng với từng cấp lưu lượng thiết kế. Cụ thê: Kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 01 m; kênh có
lưu lượng từ 2m3/s đến 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 1,5 m, kênh có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s, phạm vi vùng phụ cận là 02 m. - Một số trường họp khác: Đối với kênh không có bờ kênh: Phạm vi vùng phụ cận được tính từ mép giao tuyến mái kênh và mặt đất tự nhiên trở ra như quy định đối với kênh có bờ và cộng thêm 3,0 m. Đối với nhừng đoạn kênh, tuyến kênh kết hợp đường giao thông, phạm vi vùng phụ cận công trình phía đường giao thông thực hiện đồng thời theo quy định về bảo vệ công trình giao thông và thuỷ lợi; phía còn lại thực hiện theo quy định bảo vệ công trình thuỷ lợi.
- Bờ vùng, cống dưới bờ vùng:
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên huyện, liên tỉnh phạm vi vùng phụ cận là 03 m tính từ chân mái bờ trở ra.
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi liên xã là 02 m tính từ chân mái bờ trở ra.
- Bờ vùng bảo vệ phạm vi 01 xã là 01 m tính từ chân mái bờ trở ra.
- Cống dưới bờ vùng nào thì vùng phụ cận áp dụng như đối với bờ vùng đó.