vanban.org

Điều 5. Phân công trách nhiệm phối hợp quản lý trật tự xây dựng — Quyết định 32/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2023 Thay thế: 06 /2023/QĐ-UBND · 17/02/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2019 Hiệu lực 24/12/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 06 /2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý trật tự xây dựng; phân cấp thẩm quyền quản lý trật tự xây dựng và tiếp nhận thông báo khởi công kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 06 /2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2019/QĐ-UBND
01/03/202306 /2023/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 24/12/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 48/2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Phân công trách nhiệm phối hợp quản lý trật tự xây dựng

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ:

a) Công trình xây dựng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng hoặc chưa được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng theo điểm b khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

c) Nhà ở riêng lẻ nông thôn thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ:

a) Công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng, quyết định đầu tư theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều này.

b) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai xã, phường, thị trấn trở lên thuộc phạm vi địa bàn quản lý.

3. Sở Xây dựng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành chung công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình xây dựng:

a) Công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.

b) Công trình xây dựng do Bộ ngành trung ương cấp phép, quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh.

c) Công trình xây dựng do Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố trở lên.

4. Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp chịu trách nhiệm quản lý trật tự xây dựng các công trình xây dựng trong các khu công nghiệp mình quản lý.