vanban.org

Điều 4. Chính sách về đất đai thực hiện theo Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2016-2020: — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Vĩnh Phúc Ban hành 17/12/2018 Hiệu lực 28/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách về đất đai thực hiện theo Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh giai đoạn 2016-2020:

1. Hỗ trợ 01 lần, mức 500.000đ/ha nhưng không quá 100 triệu đồng/xã cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh để rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.

2. Hỗ trợ tổ chức dồn thửa, đổi ruộng và di chuyển mồ mả

2.1. Hỗ trợ tổ chức dồn thửa, đổi ruộng theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 11/2018/NQ-HĐND, ngày 09/7/2018 của HĐND tỉnh, mức hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/ha để chi cho các nội dung sau:

a) Tuyên truyền, phổ biến, thăm quan học tập;

b) Hội họp tại cấp xã, các thôn, hỗ trợ cho các tiểu ban dồn thửa, đổi ruộng các thôn;

c) Điều tra, khảo sát, đo đạc, cắm mốc hướng tuyến, lập Bản đồ quy hoạch các vùng sản xuất, thiết kế hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng; xác định diện tích các khu đất, các xứ đồng để lập phương án dồn thửa, đổi ruộng chi tiết;

d) San gạt, hạ cốt, tạo mặt bằng, thi công các tuyến giao thông, thủy lợi;

e) Chia ruộng trên Bản đồ, cắm mốc cho các hộ tại thực địa;

g) Tổng kết rút kinh nghiệm và các khoản chi khác có liên quan.

2.2. Hỗ trợ kinh phí di chuyển mồ mả trên đất dồn thửa, đổi ruộng về nghĩa trang: Hỗ trợ theo số lượng thực tế; mức hỗ trợ tối đa từ ngân sách tỉnh: Đối với mộ đã có người nhận 1.500.000 đồng/ngôi mộ, mộ chưa có người nhận 700.000 đồng/ngôi mộ.

Ngoài mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh nêu trên, đề nghị UBND cấp huyện và UBND cấp xã xem xét hỗ trợ thêm theo khả năng của ngân sách từng cấp.

3. Thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang trồng rau, quả, trồng cây thức ăn gia súc và đất nông nghiệp khác ở những xã đã rà soát điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp để phát triển chăn nuôi bò, lợn, chuyên canh rau, quả.

4. Hỗ trợ tổ chức, cá nhân (không phải là doanh nghiệp) thuê quyền sử dụng đất quy mô từ 2 ha trở lên đối với miền núi, 3 ha trở lên đối với vùng còn lại để sản xuất trồng trọt quy mô lớn, thời hạn thuê tối thiểu 10 năm liên tục trở lên và liền vùng, liền khoảnh. Mức hỗ trợ 5 triệu đồng/ha/năm, trong 05 năm đầu tính từ khi thuê đất, thực hiện thanh toán hỗ trợ theo từng năm.