vanban.org

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/08/2019 Sửa đổi, bổ sung: 23/2019/QĐ-UBND · 12/08/2019
Lạng Sơn Ban hành 05/03/2018 Hiệu lực 15/03/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 32/2018/QĐ-UBND
25/08/201923/2019/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 15/03/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Lưu trữ hồ sơ cưỡng chế

1. Hồ sơ cưỡng chế lưu trữ gồm có:

a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;

b) Báo cáo kết quả vận động thuyết phục;

c) Quyết định cưỡng chế;

d) Quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;

đ) Kế hoạch cưỡng chế;

e) Thông báo cưỡng chế;

f) Biên bản vận động, thuyết phục; biên bản cưỡng chế; biên bản tạm quản lý tài sản cưỡng chế; biên bản bàn giao bảo quản tài sản tạm quản lý và các biên bản khác;

g) Thông báo nhận tài sản (nếu có);

h) Hình ảnh, thiết bị lưu trữ ghi hình, ghi âm (nếu có) và các văn bản khác;

i) Báo cáo kết quả cưỡng chế.

2. Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số thứ tự, lập bảng kê tài liệu và được lưu tại cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế theo quy định công tác Văn thư, Lưu trữ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Trưởng Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản bàn giao tài liệu cho cơ quan được giao chủ trì cưỡng chế.

Biên bản bàn giao tài liệu cưỡng chế thực hiện Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thực hiện theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quy định này.