vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/09/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 763/QĐ-UBND · 29/09/2025
Hà Giang Ban hành 16/10/2018 Hiệu lực 26/10/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp và trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 32/2018/QĐ-UBND
26/10/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 2884/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về trách nhiệm quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn Tỉnh Hà Giang · 2884/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản để thi hành pháp luật về khoáng sản, văn bản hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ khoáng sản và quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Chủ trì hoặc phối hợp với các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về khoáng sản, bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khoáng sản trái phép.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường) thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trước khi phê duyệt; tổ chức thực hiện và kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khoanh định các khu vực cấm, khu vực tạm cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh; định kỳ hàng năm, rà soát, đề nghị điều chỉnh, bổ sung các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh.

6. Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan, trình UBND tỉnh quyết định khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản, khu vực đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp giấy phép; trình UBND tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm sang khoáng sản nguyên khai làm căn cứ thu phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản; phối hợp trong việc xây dựng kế hoạch ngân sách hàng năm chi cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; xác định khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định và công bố theo quy định;

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền; xác định tỷ số chênh lệch giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (kể từ ngày giá tính thuế tài nguyên được điều chỉnh) gửi Cục Thuế tỉnh để xác định số tiền cấp quyền phải nộp lần tiếp theo, Cục Thuế tỉnh thông báo doanh nghiệp thực hiện nộp theo quy định.

8. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, trả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng sản, Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò khoáng sản, khu vực khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; hồ sơ đóng cửa mỏ khoáng sản; hồ sơ đăng ký khu vực, công suất, khối lượng, phương pháp, thiết bị và kế hoạch khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích dự án xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 2 Điều 64 Luật Khoáng sản, bao gồm cả hồ sơ đăng ký khối lượng cát, sỏi thu hồi từ dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch; hồ sơ đề nghị khai thác khoáng sản ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm b khoản 1 Điều 65 Luật khoáng sản; hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; trình thu hồi, tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, trình cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản; trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng sản, phê duyệt trữ lượng khoáng sản, xác nhận trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác theo quy định; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép.

10. Kiểm tra, xem xét các vấn đề liên quan đến đề nghị của tổ chức, cá nhân có nhu cầu khảo sát thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận theo quy định.

11. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản chấp thuận việc thay đổi phương pháp thăm dò hoặc khối lượng thăm dò (tăng hoặc giảm) có chi phí lớn hơn 10% dự toán trong đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận thuộc thẩm quyền theo quy định.

12. Xem xét, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản về việc thăm dò nâng cấp trữ lượng trong khu vực khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền theo quy định.

13. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xem xét các vấn đề có liên quan, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc khai thác khoáng sản đi kèm thuộc thẩm quyền theo quy định.

14. Xem xét tài liệu liên quan đến Giám đốc điều hành mỏ theo thẩm quyền, yêu cầu tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép khai thác khoáng sản bổ nhiệm lại Giám đốc điều hành mỏ nếu không đáp ứng các điều kiện theo quy định; tổ chức bàn giao mốc các điểm góc khu vực thăm dò khoáng sản, khai thác khoáng sản tại thực địa theo quy định.

15. Đôn đốc, hướng dẫn, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất hoạt động khoáng sản; ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước với các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định; xác định mức nộp tiền đặt cọc hoặc ký quỹ đối với giấy phép thăm dò khoáng sản; mức ký quỹ phục hồi môi trường trong hoạt động khoáng sản với các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản,

16. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về khoáng sản; thanh tra, kiểm tra điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản đối với các Giấy phép thăm dò thuộc thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc thực hiện đề án thăm dò khoáng sản đã được chấp thuận thuộc thẩm quyền theo quy định; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoáng sản theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về khoáng sản theo quy định của pháp luật; thông báo thời hạn phải khắc phục những vi phạm trong hoạt động khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hoạt động khoáng sản.

17. Hàng năm xây dựng báo cáo tình hình quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định, trong đó có đưa nội dung tổng kết, đánh giá công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh; báo cáo tổng hợp số liệu về công tác thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản và các báo cáo khác liên quan đến công tác quản lý, hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

18. Quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về khoáng sản theo thẩm quyền.