Điều 12. Trách nhiệm thi hành
1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm:
a) Tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.
b) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này (khi cần thiết).
c) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản của địa phương liên quan đến tổ chức hoạt động, mối quan hệ công tác của Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các cơ quan có liên quan, đảm bảo phù hợp với Quy định này và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.
d) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản quy định tại Khoản 1, Điểm a, Khoản 2, Điều 2 Quy định này.
đ) Rà soát, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định liên quan, đảm bảo phù hợp với Quy định này và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.
e) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh và quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới.
g) Sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.
h) Định kỳ hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi, thống nhất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./.