vanban.org

Điều 12. Trách nhiệm thi hành — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/05/2020 Thay thế: 12/2020/QĐ-UBND · 28/04/2020
Đồng Tháp Ban hành 09/11/2018 Hiệu lực 20/11/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 9 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 10/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 23/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 12/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 32/2018/QĐ-UBND
15/05/202012/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/11/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 16/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 16/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh có trách nhiệm:

a) Tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.

b) Tham mưu trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, ban hành các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định tại Khoản 1, Điều 2 Quy định này (khi cần thiết).

c) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo rà soát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản của địa phương liên quan đến tổ chức hoạt động, mối quan hệ công tác của Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh và các cơ quan có liên quan, đảm bảo phù hợp với Quy định này và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.

d) Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản quy định tại Khoản 1, Điểm a, Khoản 2, Điều 2 Quy định này.

đ) Rà soát, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định liên quan, đảm bảo phù hợp với Quy định này và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.

e) Ban hành văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh và quy chế làm việc của Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới.

g) Sắp xếp, bố trí, điều động, bổ nhiệm, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.

h) Định kỳ hàng năm, báo cáo Văn phòng Chính phủ tình hình, kết quả thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-VPCP-BNV ngày 23 tháng 10 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trao đổi, thống nhất trình Uỷ ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./.