Điều 14. Quy định thời gian thực hiện các thủ tục hành chính hồ sơ xây dựng cơ bản:
| TT | Nội dung | Thời gian thực hiện |
| 1 | Thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án nhóm A, dự án nhóm B và C (vốn ngân sách trung ương) | Thời gian tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 08 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của chủ đầu tư, rà soát có văn bản trình UBND thành phố duyệt ký gửi Bộ ngành Trung ương liên quan thẩm định (Trừ dự án nhóm A). |
| 2 | Thẩm định chủ trương đầu tư, nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án nhóm B, C vốn ngân sách thành phố; vốn hỗn hợp (ngân sách thành phố và ngân sách quận, huyện). | Thời gian tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: Nhóm B, C: 22 ngày (bao gồm thời gian lấy ý kiến của Sở Tài chính 04 ngày). Trường hợp dự án cần kiểm tra thực tế thì thời gian kéo dài thêm 03 ngày. |
| 3 | Thời gian các chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án trình phê duyệt chủ trương đầu tư | Thời gian tại các chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án: 02 ngày, |
| 4 | Phê duyệt chủ trương đầu tư | - Dự án nhóm B và C trọng điểm: Thời gian tại UBND thành phố 17 ngày trước khi trình Thường trực Thành ủy, Thường trực HĐND thành phố; - Dự án nhóm C còn lại: Thời gian tại UBND thành phố 12 ngày. |
| 5 | Thẩm định dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (bao gồm thẩm định thiết kế cơ sở và lấy ý kiến các đơn vị liên quan) | - Đối với dự án nhóm A: thời gian thực hiện theo quy định các văn bản pháp quy. - Đối với dự án nhóm B, C: Thời gian thẩm định tại Sở chuyên ngành theo quy định tại văn bản pháp quy. - Đối với dự án không có cấu phần xây dựng: Thời gian thẩm định tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 08 ngày. |
| 6 | Phê duyệt dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế kỹ thuật (có tổng mức đầu tư từ 5 tỷ trở lên) | Thời gian tại UBND thành phố: - Nhóm A: 10 ngày; - Nhóm B, C: 07 ngày. |
| 7 | Phê duyệt Báo cáo Kinh tế Kỹ thuật có tổng mức đầu tư dưới 05 tỷ đồng | Thời gian tại cơ quan quyết định đầu tư theo phân cấp 08 ngày. |
| 8 | Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật (công trình thiết kế ba bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế hai bước) | Thời gian thẩm định như sau: - Trường hợp Thuê đơn vị tư vấn thẩm tra, thời gian thẩm định: + Cấp II, III: 15 ngày; + Các công trình còn lại: 10 ngày. - Trường hợp tự thẩm định: Giữ nguyên thời gian thẩm định theo quy định. |
| 9 | Phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật (công trình thiết kế ba bước) hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (công trình thiết kế hai bước) | Thời gian tại UBND thành phố 07 ngày. |
| 10 | Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Thời gian thẩm định 12 ngày. |
| 11 | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Thời gian tại cơ quan quyết định đầu tư 05 ngày |
| 12 | Thẩm định Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | - Thời gian tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (đối với các công trình do UBND thành phố làm chủ đầu tư): 12 ngày. - Thời gian thẩm định đối với các dự án do các sở ngành, Ban QLDA, UBND quận, huyện làm chủ đầu tư: 09 ngày. |
| 13 | Phê duyệt Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu | - Thời gian tại UBND thành phố (đối với các công trình do UBND thành phố làm chủ đầu tư): 08 ngày. - Thời gian phê duyệt đối với các dự án do các sở ngành, Ban QLDA, UBND quận, huyện làm chủ đầu tư: 05 ngày. |
| 14 | Thẩm định kết quả chọn lựa nhà thầu | * Gói thầu quy mô nhỏ: - Thời gian tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 09 ngày; - Thời gian tại các chủ đầu tư, UBND các quận, huyện: 07 ngày, * Các gói thầu còn lại: - Thời gian tại Sở Kế hoạch và Đầu tư: 12 ngày; - Thời gian tại các chủ đầu tư, UBND các quận, huyện: 09 ngày. |
| 15 | Phê duyệt kết quả chọn lựa nhà thầu | * Gói thầu quy mô nhỏ: - Thời gian tại UBND thành phố (đối với các công trình UBND TP làm chủ đầu tư): 05 ngày; - Thời gian tại các chủ đầu tư, UBND các quận, huyện: 05 ngày. * Các gói thầu còn lại: - Thời gian tại UBND thành phố (đối với các công trình do UBND TP làm chủ đầu tư): 09 ngày; - Thời gian tại các chủ đầu tư, UBND các quận, huyện: 07 ngày. |
| 16 | Thẩm định, phê duyệt quy hoạch Tổng mặt bằng xây dựng | - Thời gian thẩm định tại Sở Xây dựng: 20 ngày; - Thời gian phê duyệt tại UBND thành phố: 10 ngày. |
| 17 | Thẩm định, phê duyệt quy hoạch hạ tầng kỹ thuật | Thời gian thẩm định, phê duyệt tại Sở Xây dựng: 20 ngày. |
| 18 | Thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành | |
| 18.1 | Nhóm 1: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán dưới 01 tỷ đồng: | |
| a) | Công trình, hạng mục công trình nhóm A, B | - Thời gian thẩm tra tại Sở Tài chính: 32 ngày; - Thời gian phê duyệt tại UBND thành phố: 07 ngày. |
| b) | Công trình, hạng mục công trình nhóm C | - Thời gian thẩm tra, phê duyệt tại Sở Tài chính: 24 ngày. |
| 18.2 | Nhóm 2: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán từ 01 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: | |
| a) | Công trình, hạng mục công trình nhóm A, B | - Thời gian thẩm tra tại Sở Tài chính: 42 ngày; - Thời gian phê duyệt tại UBND thành phố: 06 ngày. |
| b) | Công trình, hạng mục công trình nhóm C | - Thời gian thẩm tra, phê duyệt tại Sở Tài chính: 24 ngày. |
| 18.3 | Nhóm 3: Đối với công trình, hạng mục công trình có giá trị quyết toán trên 20 tỷ đồng: | |
| a) | Công trình, hạng mục công trình nhóm A | - Thời gian thẩm tra tại Sở Tài chính: 55 ngày; - Thời gian phê duyệt tại UBND thành phố: 07 ngày. |
| b) | Công trình, hạng mục công trình nhóm B. | - Thời gian thẩm tra tại Sở Tài chính: 40 ngày; - Thời gian phê duyệt tại UBND thành phố: 06 ngày. |
| c) | Công trình, hạng mục công trình nhóm C | - Thời gian thẩm tra, phê duyệt tại Sở Tài chính: 22 ngày. |
| 19 | Lấy ý kiến thông tin về giá đối với thiết bị để mua sắm cho công trình, dự án sử dụng vốn nhà nước | - Thời gian xử lý hồ sơ tại Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông, phòng Tài chính - Kế hoạch: 16 ngày. |
Giao các Sở chuyên ngành, UBND các quận, huyện, các chủ đầu tư, cơ quan quản lý dự án:
Tổ chức, triển khai thực hiện các thủ tục theo đúng tiến độ quy định và tiếp nhận xử lý theo quy trình 1 cửa. Đây là thời gian tối đa để các đơn vị thực hiện; khuyến khích các đơn vị rút ngắn thêm thời gian đối với các dự án có thể thực hiện rút ngắn.
Các cơ quan thẩm tra, thẩm định khi thực hiện tiếp nhận hồ sơ thủ tục phải tập trung kiểm tra, rà soát và hướng dẫn (nếu có) cho các chủ đầu tư, đơn vị quản lý dự án để hoàn chỉnh bổ sung hồ sơ một lần; tránh trường hợp trả, bổ sung nhiều lần làm kéo dài thời gian công việc.