vanban.org

Điều 8. Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 32/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/05/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2024/QĐ-UBND · 23/04/2024 Sửa đổi, bổ sung: 83/2020/QĐ-UBND · 18/12/2020
Bình Định Ban hành 20/07/2018 Hiệu lực 01/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 32/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện chính sách hỗ trợ kinh phí cho Chương trình sữa học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Định từ năm 2018-2020 · 32/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các Sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình.

b) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc ngành thực hiện công tác kiểm tra, giám sát về chất lượng sản phẩm sữa, các điều kiện bảo quản sữa nhằm bảo đảm chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm; hướng dẫn nhân viên các điểm tiếp nhận và cấp phát sữa của Chương trình cách kiểm tra giám sát chất lượng sữa, bảo quản sữa bằng phương pháp thông thường; chỉ đạo xử lý các sự cố về an toàn thực phẩm nếu có xảy ra.

c) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, doanh nghiệp cung ứng sữa tập huấn nâng cao năng lực thực hiện Chương trình cho cán bộ quản lý, giáo viên, y tế trường học của các cơ sở giáo dục mầm non tham gia Chương trình.

d) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình và đánh giá kết quả thực hiện Chương trình.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo:

a) Hàng năm, xây dựng, phê duyệt kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; thống kê đối tượng, lập dự trù tổng kinh phí thực hiện Chương trình gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và báo cáo kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền.

b) Chỉ đạo tổ chức rà soát đối tượng, lựa chọn cơ sở mầm non đủ điều kiện tham gia Chương trình; hướng dẫn Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt danh sách cơ sở giáo dục mầm non, số lượng đối tượng tham gia Chương trình.

c) Tổ chức đấu thầu tập trung để mua sữa thực hiện Chương trình theo Luật Đấu thầu; công bố thỏa thuận khung để Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố ký kết hợp đồng mua sữa và thanh toán trực tiếp với doanh nghiệp trúng thầu cung ứng sữa theo đúng quy định.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và doanh nghiệp cung ứng sữa tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Chương trình cho cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ y tế trường học của các cơ sở giáo dục mầm non tham gia Chương trình.

đ) Tổ chức tuyên truyền và chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể liên quan xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động truyền thông nhằm huy động sự tham gia của gia đình đối tượng, sự ủng hộ của các cấp chính quyền, ban, ngành, đoàn thể ở địa phương trong thực hiện Chương trình.

3. Sở Tài chính:

Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo kế hoạch hàng năm; kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành, đơn vị liên quan cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện Chương trình theo kế hoạch hàng năm.

5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Hàng năm, thống kê, cung cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo số liệu cụ thể về các đối tượng thuộc hộ nghèo trên địa bàn triển khai Chương trình.

b) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế triển khai các hoạt động liên quan thuộc phạm vi Chương trình.

6. Sở Thông tin và Truyền thông:

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan truyền thông đại chúng triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền và nhân dân về ý nghĩa, vai trò, lợi ích và tầm quan trọng của việc triển khai thực hiện Chương trình.