vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2021 Thay thế: 36/2021/QĐ-UBND · 30/09/2021 Sửa đổi, bổ sung: 01/2020/QĐ-UBND · 10/01/2020
Quảng Bình Ban hành 21/08/2017 Hiệu lực 01/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 36/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 32/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo

Định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách gửi UBND tỉnh, Sở Tài chính (đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp tỉnh), UBND cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với nguồn vốn thuộc ngân sách cấp huyện) trước ngày 10/7 hàng năm (đối với kỳ báo cáo 6 tháng) và trước ngày 10/01 năm sau (đối với kỳ báo cáo năm);