vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể: — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/08/2021 Thay thế: 41/2021/QĐ-UBND · 03/08/2021
Lào Cai Ban hành 28/11/2017 Hiệu lực 10/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 37/2022/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về thẩm định giá trong trường hợp đi mua, thuê tài sản của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 37/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về thẩm định giá tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai · 32/2017/QĐ-UBND
15/08/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thẩm định giá nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 98/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai, cụ thể:

1. Điểm b, khoản 1, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau: 

“b) Không áp dụng đối với trường hợp:

- Bán, thanh lý, cho thuê tài sản nhà nước việc định giá thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các quy định hiện hành của trung ương và địa phương về định giá tài sản;

- Tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật giá, gồm Tài sản của các tổ chức (Hợp tác xã, Công ty, Doanh nghiệp...hoạt động theo Luật Hợp tác xã, Luật Doanh nghiệp) và các cá nhân do các tổ chức, cá nhân tự quyết định;

 - Tài sản là bất động sản bao gồm: Đất đai; công trình xây dựng trên đất gắn liền với đất đai kể cả các tài sản gắn liền với công trình xây dựng đó; Các tài sản khác gắn liền với đất đai.”

2. Điểm c, khoản 3 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách địa phương, được giao nhiệm vụ thẩm định tài sản nhà nước thuộc thẩm quyền quyết định việc mua sắm, đi thuê tài sản nhà nước của cơ quan, đơn vị mình”.

3. Bổ sung điểm d vào khoản 3, Điều 1 như sau:

“d) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách địa phương”.

4. Khoản 2, Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Tài sản là máy móc, trang thiết bị lắp đặt cho các dự án đầu tư xây dựng công trình, trừ các tài sản quy định tại khoản 3, Điều 36 Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND ngày 08/3/2017 của UBND tỉnh Lào Cai (gồm: vật tư, thiết bị phòng cháy; vật tư, thiết bị mạng LAN; quạt điện, dây điện các loại, ống nước và các phụ kiện điện, nước; thiết bị vệ sinh; máy biến áp; điều hòa không khí; thang máy, máy bơm nước)”.

5. Điểm a, khoản 1, Điều 4 được sửa đổi như sau:

“a) Thuộc thẩm quyền quyết định mua, đi thuê tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện, UBND các xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách cấp xã (gọi chung là các cơ quan, đơn vị thuộc huyện);

6. Điểm c, khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:

“c) Giá trị tài sản thuộc thẩm quyền thẩm định giá của Phòng TC-KH cấp huyện (trừ tài sản là ô tô, tàu thuyền các loại) quy định cụ thể như sau:

- Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

- Lô tài sản có tổng trị giá từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.”                                                                                                         

7. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 5. Thẩm quyền thẩm định giá tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện được phép thành lập Hội đồng thẩm định giá để thực hiện thẩm định giá tài sản thuộc thẩm quyền quyết định của mình, gồm:   

1. Tài sản có giá trị đơn chiếc từ 30 triệu đồng trở lên đến dưới 100 triệu đồng.

2.  Lô tài sản của một lần mua, thuê có tổng giá trị từ 30 triệu đồng trở lên đến dưới 100 triệu đồng.”

8. Điểm c, khoản 1, Điều 6 được sửa đổi như sau:

“Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập Hội đồng.”

9. Điểm c, khoản 2, Điều 6 được sửa đổi như sau:

“c) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện thực hiện thẩm định đối với tài sản có giá trị đơn chiếc từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng và lô tài sản của một lần mua, thuê có tổng trị giá từ 30 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng.”

10. Điểm c, khoản 3, Điều 6 được sửa đổi như sau:

“c) Hội đồng thẩm định giá của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện:

-  Chủ tịch là Lãnh đạo hoặc người được ủy quyền của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

- Các thành viên khác gồm:

+ Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính, kế toán của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch.

Trường hợp cơ quan, đơn vị có thành viên đã qua đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành thẩm định giá theo quy định của Bộ Tài chính hoặc đã có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành vật giá, thẩm định giá thì không phải mời đại diện bộ phận chuyên môn về giá hoặc tài chính của Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch tham gia là thành viên trong Hội đồng.

+ Các thành viên khác Chủ tịch Hội đồng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm của tài sản cần thẩm định giá.”

11. Điểm b, khoản 3, Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:  

“b) Hội đồng thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh; cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện:

- Chủ tịch Hội đồng: Bằng 15% mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ ban hành theo từng thời điểm trên 01 buổi làm việc;

- Các thành viên còn lại: bằng 10%  mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Chính phủ ban hành theo từng thời điểm cho 01 người tham gia trên 01 buổi làm việc”.

12. Khoản 2, Điều 8 được sửa đổi như sau:

“ 2. Các cơ quan, đơn vị thực hiện thẩm định giá hoặc đi thuê thẩm định giá định kỳ trước ngày 20/12 hàng năm, tổng hợp đánh giá kết quả thẩm định giá gửi về Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định.”