vanban.org

Điều 13. Quy trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2021 Thay thế: 70/2024/QĐ-UBND · 30/12/2024
Hòa Bình Ban hành 19/10/2017 Hiệu lực 30/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 70/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 32/2017/QĐ-UBND
04/10/202163/2021/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 30/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 05/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Quy trình kiểm tra văn bản theo thẩm quyền

1. Khi nhận văn bản do cơ quan ban hành gửi đến để kiểm tra, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp vào “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản thuộc đối tượng kiểm tra đồng thời giao cho người kiểm tra văn bản thực hiện kiểm tra.

2. Người kiểm tra văn bản có trách nhiệm xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra theo quy định tại Điều 104 và Điều 107 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP. Ký tên và ghi rõ ngày, tháng năm kiểm tra vào góc trên (bên trái) của văn bản mà mình đã kiểm tra để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra.

3. Trường hợp văn bản qua kiểm tra không phát hiện trái pháp luật thì chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.

4. Trường hợp kiểm tra phát hiện văn bản trái pháp luật, người kiểm tra lập Phiếu kiểm tra văn bản, báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp về kết quả kiểm tra và đề xuất hướng xử lý.

Sửa đổi bởi 63/2021/QĐ-UBND · hiệu lực 04/10/2021

5. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp xem xét, kết luận về nội dung trái pháp luật của văn bản gửi cơ quan đã ban hành văn bản đó để tiến hành tự kiểm tra, xử lý. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp có thể kiến nghị về tính minh bạch, khả thi, hiệu quả của văn bản.

Nội dung của Kết luận kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 2 Điều 129 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ.

6. Trường hợp cơ quan đã ban hành văn bản trái pháp luật không xử lý theo thời hạn quy định hoặc Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp không nhất trí với kết quả xử lý thì Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch UBND cùng cấp xử lý theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Thời hạn xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 125 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo Điều 130 Nghị định số 34/2016/NĐ-CP.

7. Kết quả xử lý văn bản trái pháp luật phải được công bố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.