vanban.org

Điều 4. Phương thức phối hợp. — Quyết định 32/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/07/2023 Thay thế: 12/2023/QĐ-UBND · 22/06/2023
Hà Nội Ban hành 28/09/2017 Hiệu lực 08/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp giữa ban quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố hà nội với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị của thành phố và UBND các xã, phường có khu công nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn” · 21/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND Ban hành “quy chế phối hợp làm việc giữa ban quản lý các khu công nghiệp và chế xuất hà nội với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có khu công nghiệp” · 12/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2017/QĐ-UBND Về việc Ban hành "Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với hoạt động của các khu công nghiệp, khu công nghệ cao trên địa bàn thành phố Hà Nội". · 32/2017/QĐ-UBND
03/07/202312/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 08/10/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2017/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phương thức phối hợp.

1. Căn cứ vào tính chất, nội dung của công tác quản lý nhà nước, cơ quan chủ trì quyết định áp dụng các phương thức phối hợp sau:

a) Tổ chức liên ngành thông qua các cuộc họp trực tiếp có thiết lập biên bản cuộc họp.

b) Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra, rà soát liên ngành gồm thành viên của các cơ quan liên quan để triển khai nội dung công việc theo Kế hoạch được duyệt hàng năm.

c) Cơ quan chủ trì gửi hồ sơ, tài liệu liên quan (trực tiếp qua bưu điện, trường hợp gấp gửi qua Fax, email), mời họp (thông qua giấy mời họp hoặc điện thoại) để cơ quan phối hợp nghiên cứu có ý kiến về công việc cần phối hợp. Cơ quan phối hợp phải phản hồi trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, yêu cầu.

d) Tổ chức gặp gỡ, đối thoại với các doanh nghiệp trong các KCN để trao đổi, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc ở các lĩnh vực liên quan đến các lĩnh vực có liên quan như: Đầu tư, sản xuất kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, an ninh và trật tự an toàn xã hội, môi trường và các vấn đề liên quan khác.

2. Căn cứ vào Kế hoạch, Chương trình hoạt động liên quan đến công tác quản lý nhà nước đối với KCN do các cơ quan quản lý chuyên ngành lập hoặc được giao hàng năm, cơ quan quản lý chuyên ngành thông báo nội dung để Ban Quản lý tổng hợp làm cơ sở bố trí phối hợp thực hiện quản lý hoạt động các KCN trong năm. Đối với các chương trình công tác đột xuất, các Sở, ngành và UBND cấp huyện thông báo Ban Quản lý để phối hợp thực hiện, Ban Quản lý có trách nhiệm thông báo cho doanh nghiệp được thanh, kiểm tra.

3. Trong thời gian 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc hoạt động phối hợp thanh kiểm tra, cơ quan, đơn vị chủ trì phải thông báo bằng văn bản về kết quả phối hợp cho Ban Quản lý và các cơ quan, đơn vị tham gia.