vanban.org

Điều 5. Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung — Quyết định 32/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2026/QĐ-UBND · 01/06/2026
Cần Thơ Ban hành 19/10/2016 Hiệu lực 05/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật · 32/2016/QĐ-UBND
01/06/202658/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 05/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2016/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung

  1. Ủy ban nhân dân quận, huyện theo phân cấp quan lý là chủ sở hữu đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
  2. Các tổ chức được giao quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách Trung ương đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung là chủ sở hữu, quản lý vận hành công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung cho đến khi bàn giao cho địa phương quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
  3. Tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung do mình bỏ vốn đầu tư đến khi bàn giao theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.
  4. Trách nhiệm và quyền hạn của chủ sở hữu được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định số 72/2012/NĐ-CP.