vanban.org

Điều 4. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2023/QĐ-UBND · 22/09/2023
Quảng Trị Ban hành 16/12/2015 Hiệu lực 26/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về định mức xây dựng và phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tại tỉnh Quảng Trị · 32/2015/QĐ-UBND
01/10/202322/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 26/12/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức xây dựng dự toán nhiệm vụ KH&CN

1. Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

a) Cách tính: Tiền công trực tiếp cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm xây dựng dự toán.

Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm xây dựng thuyết minh dự toán tiền công theo cấu trúc chung nhiệm vụ KH&CN chi tiết theo từng chức danh tham gia thực hiện nội dung công việc, số ngày công tham gia của từng chức danh.

Dự toán tiền công trực tiếp đối với từng chức danh được tính theo công thức và định mức sau:

T_c = L_{cs} \times H_{stcn} \times S_{nc}

Trong đó:

T_c: Dự toán tiền công của chức danh

L_{cs}: Lương cơ sở do Nhà nước quy định

H_{stcn}: Hệ số tiền công ngày tính theo lương cơ sở của từng chức danh tính theo Bảng 1 dưới đây

S_{nc}: Số ngày công của từng chức danh

Bảng 1: Hệ số tiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN

STTChức danhHệ số chức danh nghiên cứu (H_{cd})Hệ số lao động khoa học (H_{kh})Hệ số tiền công theo ngày
H_{stcn} = (H_{cd} \times H_{kh})/22
1Chủ nhiệm nhiệm vụ6,921,750,55
2Thành viên thực hiện chính; thư ký khoa học5,421,40,34
3Thành viên3,661,050,17
4Kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ2,860,840,10

b) Dự toán tiền công trực tiếp đối với chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 15% tổng dự toán tiền công trực tiếp đối với tất cả các chức danh tại mục 1, 2, 3 Bảng 1.

c) Thuê chuyên gia trong nước và ngoài nước phối hợp nghiên cứu:

Trường hợp thuê chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá 30.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/tháng).

Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN. Trong trường hợp thật cần thiết phải thuê chuyên gia ngoài nước hoặc thuê chuyên gia trong nước vượt định mức nói trên thì phải được UBND tỉnh đồng ý bằng văn bản.

2. Mức chi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu.

- Người chủ trì: 500.000 đồng/buổi.

- Thư ký hội thảo: 250.000 đồng/buổi.

- Báo cáo viên trình bày tại hội thảo: 1.000.000 đồng/báo cáo.

- Báo cáo khoa học được cơ quan tổ chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo: 700.000 đồng/báo cáo.

- Thành viên tham gia hội thảo: 100.000 đồng/thành viên/buổi.

3. Dự toán chi hợp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có): được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

4. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.

Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng.

5. Các nội dung khác cấu thành dự toán nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước.