vanban.org

Điều 10. Thu hồi chứng thư số — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quảng Ngãi Ban hành 23/07/2015 Hiệu lực 02/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Thu hồi chứng thư số

1. Các trường hợp thu hồi chứng thư số:

Các trường hợp thu hồi chứng thư số thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 05/2010/TT-BNV ngày 01 tháng 7 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị.

2. Quy trình thu hồi chứng thư số:

a) Mọi yêu cầu thu hồi chứng thư số phải thông báo đến Người quản lý thuê bao. Yêu cầu thu hồi chứng thư số có thể gửi thông qua chứng thư số còn hiệu lực hoặc bằng văn bản.

- Trường hợp đề nghị thu hồi chứng thư số của thuê bao là cá nhân: thuê bao lập đề nghị thu hồi chứng thư số hoặc cơ quan quản lý trực tiếp của thuê bao có thể lập đề nghị thu hồi chứng thư số (theo Mẫu số 05 kèm theo) gửi đến Người quản lý thuê bao.

- Trường hợp đề nghị thu hồi chứng thư số thể hiện con dấu của cơ quan, tổ chức hoặc chứng thư số cho thiết bị của cơ quan, tổ chức: cơ quan, tổ chức lập đề nghị thu hồi chứng tư số (theo mẫu số 06, 07) gửi đến Người quản lý thuê bao.

b) Người quản lý thuê bao gửi yêu cầu thu hồi chứng thư số tới Tổ chức cung cấp dịch vụ (theo Mẫu số 14 kèm theo).

c) Sau khi nhận được văn bản thu hồi chứng thư số của Tổ chức cung cấp dịch vụ, Người quản lý thuê bao thông báo cho thuê bao và tiến hành thu hồi thiết bị lưu khóa bí mật, giao lại cho Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực. Quá trình giao nhận phải lập biên bản giao nhận (theo Mẫu số 12 kèm theo).