Điều 19. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật. — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/01/2022
Thay thế: 01/2022/QĐ-UBND · 12/01/2022
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 5 phiên bản · 16 năm
18/04/2015Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng”.
Điều 2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG
Điều 1. Vị trí và chức năng.
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Về công tác tổ chức bộ máy.
Điều 5. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 6. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):
Điều 7. Về công tác tổ chức chính quyền.
Điều 8. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
Điều 9. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:
Điều 10. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong điều này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức):
Điều 11. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:
Điều 12. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức:
Điều 13. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ):
Điều 14. Về công tác văn thư, lưu trữ.
Điều 15. Về công tác tôn giáo.
Điều 16. Về công tác thi đua, khen thưởng.
Điều 17. Về công tác thanh niên:
Điều 18. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
Điều 23. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.
Điều 24. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.
Điều 25
Điều 26. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 27. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.
Điều 28. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Chương III — CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ
Điều 29. Lãnh đạo Sở.
Điều 30. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ.
Điều 31. Biên chế, số lượng người làm việc.
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Tổ chức thực hiện.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy