vanban.org

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng. — Quyết định 32/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2016/QĐ-UBND · 20/12/2016
Bình Dương Ban hành 26/08/2015 Hiệu lực 05/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 32/2015/QĐ-UBND
01/01/201747/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 05/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 90/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 90/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng.

1. Sở Công Thương tổ chức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

b) Khi thu tiền lệ phí phải lập và cấp biên lai thu cho đối tượng nộp theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.

c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp và quyết toán tiền lệ phí thu được theo quy định hiện hành.

2. Sở Công Thương được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho công tác cấp giấy phép và tổ chức thu lệ phí, theo nội dung cụ thể sau đây:

a) Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

b) Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí.

c) Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ công chức tham gia cấp giấy phép và thu lệ phí trong đơn vị. Mức trích quỹ khen thưởng, phúc lợi bình quân 1 năm, một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện  nếu có số thu năm nay cao hơn năm trước và tối đa bằng 2 tháng lương thực hiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước, sau khi đảm bảo các chi phí quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này.

Toàn bộ số tiền lệ phí được để lại theo quy định, Sở Công Thương phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán hàng năm; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

3. Tổng số tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực thu được sau khi trừ số được để lại theo tỷ lệ 90% quy định tại khoản 2 Điều này, số còn lại 10% Sở Công Thương phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo các quy định hiện hành.

4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực, nội dung chi ở phần trên và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, Sở Công Thương lập dự toán thu – chi tiền lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực chi tiết theo Mục ngân sách Nhà nước hiện hành, gửi Sở Tài chính thẩm định.

5. Sở Công Thương thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số tiền để lại cho đơn vị, số phải nộp vào ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp ngân sách Nhà nước với cơ quan thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được để lại với Sở Tài chính theo đúng quy định.