vanban.org

Điều 4. Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác — Quyết định 32/2015/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/02/2019
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 04/08/2015 Hiệu lực 21/09/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 32/2015/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ · 32/2015/QĐ-TTg
25/02/201904/2019/NĐ-CPBãi bỏ Đang xem 21/09/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước · 61/2010/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2015/QĐ-TTg › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác

1. Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số lương khởi điểm từ 10,4 trở lên.

2. Căn cứ tình hình thực tế tại từng thời điểm, Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại xe trang bị cho các chức danh nêu tại Khoản 1 Điều này theo đề nghị của Bộ Tài chính. Giá mua xe phù hợp với thị trường tại thời điểm mua sắm.