Điều 3. Chế độ miễn giảm.
1. Đối tượng miễn giảm.
Cá nhân có yêu cầu thực hiện dịch vụ thì được miễn giảm 1 lần, cụ thể các đối tượng sau:
a) Thân nhân liệt sĩ;
b) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;
c) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động;
d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
e) Bệnh binh;
f) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến;
g) Gia đình hộ nghèo.
2. Chế độ miễn giảm.
a) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ toàn bộ tiền thực hiện dịch vụ;
b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền thực hiện dịch vụ;
c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao đông do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60% được hỗ trợ 80% tiền thực hiện dịch vụ;
d) Thân nhân của liệt sĩ (cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con, người có công nuôi dưỡng Liệt sĩ theo quy định chưa hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng). Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước", người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương "Tổ quốc ghi công" hoặc Bằng "Có công với nước" được hỗ trợ 70% tiền thực hiện dịch vụ;
e) Người hoạt động cách mạng được tặng Huân chương Kháng chiến hạng Nhất hoặc Huân chương Chiến thắng hạng Nhất được hỗ trợ 65% tiền thực hiện dịch vụ;
f) Gia đình hộ nghèo theo quy định được hỗ trợ 50% tiền thực hiện dịch vụ.