vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND, ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau: — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/01/2020 Thay thế: 02/2020/QĐ-UBND · 07/01/2020
Đắk Lắk Ban hành 25/09/2014 Hiệu lực 05/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 02/2020/QĐ-UBND Quy định mức tiền thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh lập thành tích tại giải thể thao cấp tỉnh, các đại hội, giải thể thao quốc gia · 02/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh · 32/2014/QĐ-UBND
17/01/202002/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 05/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND, ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Phần A như sau:

“A. TIỀN THƯỞNG

Đơn vị tính: triệu đồng

TT Tên cuộc thi Thành tích Ghi chú
Huy chương vàng Huy chương bạc Huy chương đồng Giải phong cách Phá kỷ lục Trận thắng Trận hòa Trụ hạng Thăng hạng  
    THI ĐẤU QUỐC GIA
I   Giải cá nhân
1 Vô địch Đại hội TDTT 15 10 8   8          
2 Vô địch quốc gia 6 4 3   6          
3 Vô địch trẻ quốc gia;
Vô địch cúp quốc gia;
3 2 1.5   3          
  Giải quốc tế mở rộng.                    
  Vô địch trẻ các lứa tuổi (thanh thiếu niên) 2 1 0,8              
4 Hội thi thể thao
Môn thể thao quần chúng
2 1 0,8              
6 Giải Khu vực 1 0,6 0,4              
II Giải đôi, đồng đội                    
1 Giải vô địch Đại hội 15 x số lượng 10 x số lượng 8 x số lượng   10 x số lượng          
2 Giải vô địch quốc gia 3 x số lượng 2 x số lượng 1.5 x số lượng   3 x số lượng          
3 Vô địch trẻ quốc gia;
Vô địch cúp quốc gia;
Giải quốc tế mở rộng;
Vô địch thể thao quần chúng
1.5 x số lượng 1 x số lượng 0,75 x số lượng   1.5 x số lượng          
  Vô địch các lứa tuổi; Hội thi thể thao. 1 x số lượng 0,8 x số lượng 0,6 x số lượng              
4 Giải khu vực 0,5 x số lượng 0,3 x số lượng 0,2 x số lượng              
III   Môn tập thể Theo danh sách thực tế số người đăng ký tham gia
1 Giải bóng đá                    
  Giải Hạng nhì QG           40/trận 20/trận   300
  Giải Hạng nhất QG và Cúp QG           120/trận 60/trận 12/ người 25/ người
  Từ 18 tuổi đến 21 tuổi; Giải Quốc tế mở rộng; 4 x số lượng 2.5 x số lượng 1.5 x số lượng              
  Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi 2.5 x số lượng 1.5 x số lượng 1.0 x số lượng              
  Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi 2 x số lượng 1 x số lượng 0,8 x số lượng              
  Dưới 12 tuổi; Hội thi thể thao;
Giải khu vực.
1.5 x số lượng 0,8 x số lượng 0,6 x số lượng              
2 Giải bóng chuyền Áp dụng cho tập thể
  Giải bóng chuyền hạng A           - Vòng loại: 10 - Bán kết: 15 - Chung kết: 20     100  
  Giải các đội mạnh           - Vòng loại: 30 - Bán kết: 40 - Chung kết: 60   200  
  Từ 18 tuổi đến 21 tuổi; 3 x số lượng 2 x số lượng 1.5 x số lượng              
  Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi 2.5 x số lượng 1.5 x số lượng 1.0 x số lượng              
  Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi 2 x số lượng 1 x số lượng 0,8 x số lượng              
  Giải khu vực; Hội thi thể thao 2 x số lượng 1 x số lượng 0,8 x số lượng              
IV   Giải toàn đoàn
1 Giải Đại hội 10 8 6              
2 Giải vô địch 6 4 3              
3 Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực;
Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng.
4 3 2              
  THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH
I Giải cá nhân 1.5 1.2 1              
II Giải đôi 2 1.6 1.4              
III Đồng đội 2.5 2 1.5              
IV Toàn đoàn                    
1 Bóng đá 6 5 4 3            
2 Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã. 5 4 3 3            
3 Các môn khác 4 3 2              
  THI ĐẤU CÁC GIẢI TRẺ TỈNH   Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh  

a) Đối với những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.

b) Trường hợp không trụ hạng thì không thưởng cho các trận hòa được áp dụng đối với Giải Hạng nhì quốc gia; Giải Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia”.

2. Mức thưởng quy định tại Khoản 1, điều này không bao gồm các khoản thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.