Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phần A Quy định mức khen thưởng và một số chế độ cho huấn luyện viên, vận động viên thi đấu các giải thể thao, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND, ngày 04/9/2012 của UBND tỉnh, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Phần A như sau:
“A. TIỀN THƯỞNG
Đơn vị tính: triệu đồng
| TT | Tên cuộc thi | Thành tích | Ghi chú | ||||||||
| Huy chương vàng | Huy chương bạc | Huy chương đồng | Giải phong cách | Phá kỷ lục | Trận thắng | Trận hòa | Trụ hạng | Thăng hạng | |||
| THI ĐẤU QUỐC GIA | |||||||||||
| I | Giải cá nhân | ||||||||||
| 1 | Vô địch Đại hội TDTT | 15 | 10 | 8 | 8 | ||||||
| 2 | Vô địch quốc gia | 6 | 4 | 3 | 6 | ||||||
| 3 |
Vô địch trẻ quốc gia; Vô địch cúp quốc gia; | 3 | 2 | 1.5 | 3 | ||||||
| Giải quốc tế mở rộng. | |||||||||||
| Vô địch trẻ các lứa tuổi (thanh thiếu niên) | 2 | 1 | 0,8 | ||||||||
| 4 |
Hội thi thể thao Môn thể thao quần chúng | 2 | 1 | 0,8 | |||||||
| 6 | Giải Khu vực | 1 | 0,6 | 0,4 | |||||||
| II | Giải đôi, đồng đội | ||||||||||
| 1 | Giải vô địch Đại hội | 15 x số lượng | 10 x số lượng | 8 x số lượng | 10 x số lượng | ||||||
| 2 | Giải vô địch quốc gia | 3 x số lượng | 2 x số lượng | 1.5 x số lượng | 3 x số lượng | ||||||
| 3 |
Vô địch trẻ quốc gia; Vô địch cúp quốc gia; Giải quốc tế mở rộng; Vô địch thể thao quần chúng | 1.5 x số lượng | 1 x số lượng | 0,75 x số lượng | 1.5 x số lượng | ||||||
| Vô địch các lứa tuổi; Hội thi thể thao. | 1 x số lượng | 0,8 x số lượng | 0,6 x số lượng | ||||||||
| 4 | Giải khu vực | 0,5 x số lượng | 0,3 x số lượng | 0,2 x số lượng | |||||||
| III | Môn tập thể | Theo danh sách thực tế số người đăng ký tham gia | |||||||||
| 1 | Giải bóng đá | ||||||||||
| Giải Hạng nhì QG | 40/trận | 20/trận | 300 | ||||||||
| Giải Hạng nhất QG và Cúp QG | 120/trận | 60/trận | 12/ người | 25/ người | |||||||
| Từ 18 tuổi đến 21 tuổi; Giải Quốc tế mở rộng; | 4 x số lượng | 2.5 x số lượng | 1.5 x số lượng | ||||||||
| Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 2.5 x số lượng | 1.5 x số lượng | 1.0 x số lượng | ||||||||
| Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 2 x số lượng | 1 x số lượng | 0,8 x số lượng | ||||||||
|
Dưới 12 tuổi; Hội thi thể thao; Giải khu vực. | 1.5 x số lượng | 0,8 x số lượng | 0,6 x số lượng | ||||||||
| 2 | Giải bóng chuyền | Áp dụng cho tập thể | |||||||||
| Giải bóng chuyền hạng A | - Vòng loại: 10 - Bán kết: 15 - Chung kết: 20 | 100 | |||||||||
| Giải các đội mạnh | - Vòng loại: 30 - Bán kết: 40 - Chung kết: 60 | 200 | |||||||||
| Từ 18 tuổi đến 21 tuổi; | 3 x số lượng | 2 x số lượng | 1.5 x số lượng | ||||||||
| Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi | 2.5 x số lượng | 1.5 x số lượng | 1.0 x số lượng | ||||||||
| Từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi | 2 x số lượng | 1 x số lượng | 0,8 x số lượng | ||||||||
| Giải khu vực; Hội thi thể thao | 2 x số lượng | 1 x số lượng | 0,8 x số lượng | ||||||||
| IV | Giải toàn đoàn | ||||||||||
| 1 | Giải Đại hội | 10 | 8 | 6 | |||||||
| 2 | Giải vô địch | 6 | 4 | 3 | |||||||
| 3 |
Giải trẻ, hội thi thể thao, giải cúp, giải khu vực; Giải thể thao quần chúng, Quốc tế mở rộng. | 4 | 3 | 2 | |||||||
| THI ĐẤU GIẢI VÔ ĐỊCH TỈNH | |||||||||||
| I | Giải cá nhân | 1.5 | 1.2 | 1 | |||||||
| II | Giải đôi | 2 | 1.6 | 1.4 | |||||||
| III | Đồng đội | 2.5 | 2 | 1.5 | |||||||
| IV | Toàn đoàn | ||||||||||
| 1 | Bóng đá | 6 | 5 | 4 | 3 | ||||||
| 2 | Bóng chuyền, bóng đá min ni, bóng rổ, bóng ném, Hội thi thể thao dân tộc; Việt dã. | 5 | 4 | 3 | 3 | ||||||
| 3 | Các môn khác | 4 | 3 | 2 | |||||||
| THI ĐẤU CÁC GIẢI TRẺ TỈNH | Mức thưởng bằng 60% mức thưởng giải vô địch tỉnh | ||||||||||
a) Đối với những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo VĐV thi đấu đạt thành tích thì mức thưởng được tính bằng mức thưởng đối với VĐV (bằng tổng số huy chương của VĐV đạt được tại giải). Trong đó huấn luyện viên trực tiếp đào tạo được hưởng 30% (trong 02 năm kể từ ngày chuyển giao), huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện thi đấu được hưởng 70%.
b) Trường hợp không trụ hạng thì không thưởng cho các trận hòa được áp dụng đối với Giải Hạng nhì quốc gia; Giải Hạng nhất quốc gia và Cúp quốc gia”.
2. Mức thưởng quy định tại Khoản 1, điều này không bao gồm các khoản thưởng đột xuất của UBND tỉnh và các khoản khuyến khích từ xã hội hóa.