vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1605/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau: — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/04/2019 Thay thế: 04/2019/QĐ-UBND · 29/03/2019
Cao Bằng Ban hành 30/09/2014 Hiệu lực 09/10/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 04/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1605/2011/QĐ-UBND ngày 22/7/2011 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 32/2014/QĐ-UBND
09/04/201904/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/10/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1605/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 1605/2011/QĐ-UBND như sau:

“4. Văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị là văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tư pháp ký chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính đến cơ quan có thẩm quyền xử lý”.

2. Thay thế cụm từ “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Sở Tư pháp” tại Khoản 1 Điều 8; điểm b Khoản 1, Điểm a Khoản 2, Khoản 3 Điều 9; Khoản 2 Điều 10; Điều 16 Quy chế.

Thay thế cụm từ “Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” bằng cụm từ “Giám đốc Sở Tư pháp” tại Điều 9 Quy chế.

Thay cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố” tại Khoản 2 Điều 8; Điểm b Khoản 1, Khoản 3 Điều 9; Điều 10; Khoản 1 Điều 16 Quy chế.

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 Quy chế:

“1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo đúng quy định tại Điều 19, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

2. Sở Tư pháp phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, công khai phản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh (http://www.caobang.gov.vn)”.

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Quy chế:

“1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất và là một nội dung trong báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị, địa phương.

Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính phải được báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo đường công văn và đường thư điện tử tại địa chỉ email: [email protected].

2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm tổng hợp tình hình, kết quả tiếp nhận và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Đối với các trường hợp xử lý phản ánh, kiến nghị cụ thể do Sở Tư pháp chuyển đến thì ngay sau khi xử lý xong, các cơ quan, đơn vị phải báo cáo kết quả gửi về Sở Tư pháp.”