vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã — Quyết định 32/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2018 Thay thế: 36/2018/QĐ-UBND · 17/08/2018
Bến Tre Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 36/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 36/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi và đê điều trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 32/2014/QĐ-UBND
01/09/201836/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 2100/2006/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số điều quy định về thu thủy lợi phí, tiền nước và bảo vệ công trình thủy lợi trong tỉnh Bến Tre – Ban hành kèm theo Quyết định số 882/2005/QĐ-UB ngày 24/3/2005 · 2100/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2014/QĐ-UBND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Phối hợp với các tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi, đê điều trong công tác quản lý Nhà nước về việc thực hiện Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi, Luật Đê điều và các quy định khác có liên quan.

2. Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều.

3. Ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều tại địa phương, trường hợp vượt quá thẩm quyền phải báo cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý; thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ chặt chẽ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, không để xảy ra tái phạm phạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều trên địa bàn.