Điều 1. Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng nộp
Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Mức thu phí
| TT | Danh mục | Đơn vị tính | Bến xe tỉnh | Bến xe huyện |
| I | Phí xe qua bến | |||
| 1 | Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên | Đồng/ghế/lượt | 2.250 | 1.500 |
| 2 | Tuyến có cự ly dưới 100 km | Đồng/ghế/lượt | 1.500 | 1.200 |
| 3 | Các tuyến nội tỉnh; xe buýt; taxi | Đồng/ghế/lượt | 750 | 750 |
| 4 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/lượt | 12.000 | 8.000 |
| 5 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/lượt | 6.000 | 4.000 |
| II | Phí xe lưu bến qua đêm | |||
| 1 | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | Đồng/xe/đêm | 15.000 | 9.000 |
| 2 | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | Đồng/xe/đêm | 12.000 | 7.500 |
| 3 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/xe/đêm | 16.500 | 10.500 |
| 4 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe/đêm | 13.500 | 9.000 |
| III | Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng) | |||
| 1 | Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên | Đồng/xe/tháng | 195.000 | 150.000 |
| 2 | Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế | Đồng/xe/tháng | 150.000 | 105.000 |
| 3 | Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên | Đồng/xe/tháng | 225.000 | 150.000 |
| 4 | Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe/tháng | 180.000 | 112.500 |
3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
Đối với đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% dùng cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước. Đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thực hiện theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập) được trích để lại 70% trên tổng mức thu nhằm đảm bảo thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính, phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý sử dụng tiền phí đơn vị thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.