Điều 5. Cách thức tính điểm
1. Về số hộ gia đình:
a) Thôn có số hộ gia đình dưới 50 hộ được tính 50 điểm; thôn có từ 50 hộ trở lên thì cứ tăng 20 hộ được tính thêm 10 điểm, tối đa không quá 120 điểm.
b) Khu phố có số hộ gia đình dưới 120 hộ được tính 50 điểm; khu phố có từ 120 hộ trở lên thì cứ tăng 20 hộ được tính thêm 10 điểm, tối đa không quá 120 điểm.
Số liệu số hộ gia đình để tính điểm phân loại thôn, khu phố do Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại.
c) Đối với các trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số hộ gia đình theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có.
d) Đối với các trường hợp mới chia tách, sáp nhập để thành lập thôn mới, khu phố mới sau ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại, thì lấy số liệu số hộ gia đình theo Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập thôn mới, khu phố mới.
2. Các yếu tố đặc thù
2.1. Địa bàn xã biên giới, bãi ngang ven biển, hệ số phụ cấp khu vực
a) Thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn biên giới đất liền hoặc thuộc xã, thị trấn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên được tính 20 điểm;
b) Thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,4 - 0,5 được tính 15 điểm.
c) Thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,2 - 0,3 được tính 10 điểm.
d) Thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn có hệ số phụ cấp khu vực 0,1 được tính 5 điểm.
e) Thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn bãi ngang ven biển (có địa giới hành chính xã, thị trấn giáp biển) được tính 10 điểm.
Trường hợp thôn, khu phố thuộc địa bàn xã biên giới đất liền nhưng có hệ số phụ cấp khu vực nhỏ hơn 0,7 thì chỉ tính điểm cho yếu tố đặc thù thôn, khu phố thuộc xã, thị trấn địa bàn xã biên giới đất liền là 20 điểm; không được cộng thêm điểm yếu tố đặc thù theo địa bàn có hệ số phụ cấp khác.
2.2. Thôn, khu phố có tỷ lệ hộ người dân tộc thiểu số chiếm đến 25% tổng số hộ được tính 10 điểm, có trên 25% tổng số hộ thì cứ thêm 10% thì được tính 02 điểm nhưng tối đa không quá 20 điểm.
Tỷ lệ hộ người dân tộc thiểu số bao gồm các dân tộc trừ dân tộc Kinh so với tổng số hộ của toàn thôn, khu phố đó, do UBND cấp xã cung cấp tính đến hết ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm phân loại.
3. Cách tính điểm số hộ gia đình
Số hộ được tính điểm là hộ đã có đăng ký theo quy định.
Công thức tính điểm:
H1 - H2
Đh = x 10 + 50
Đh là số điểm về hộ cần tính, H1 là số hộ hiện có, H2 là số hộ đầu của khung (50 hộ đối với thôn; 120 hộ đối với khu phố); 20 là số hộ tăng được tính điểm; 10 là số điểm được tính khi tăng thêm 20 hộ trong khung; 50 là tổng số điểm được tính của khung.
Ví dụ 1: Thôn Đồng Bào, xã Triệu Sơn, huyện Triệu Phong có 175 hộ, cách tính như sau:
Số điểm: Đh = {[175 (H1) - 50 (H2)] /20} x 10 điểm + 50 điểm = 112,5 điểm (lấy tròn 113 điểm).
Ví dụ 2: Thôn Tân Định, xã Triệu Long, huyện Triệu Phong có 30 hộ, cách tính như sau:
Số điểm: Đây là thôn có dưới 50 hộ, do đó số điểm là 50 điểm.
Ví dụ 3: Khu phố 2, phường Đông Thanh, thành phố Đông Hà có số hộ là 202 hộ, cách tính như sau:
Số điểm: (Đh) = {[202 (H1) - 120 (H2)] /20} x 10 điểm + 50 điểm = 91 điểm.
Ví dụ 4: Khu phố Chế biến (khóm Chế biến), thị trấn Bến Quan, huyện Vĩnh Linh có số hộ là 61 hộ, cách tính như sau:
Số điểm: Đây là khu phố có dưới 120 hộ, do đó số điểm là 50 điểm.