vanban.org

Điều 4. Phân loại quy mô hoạt động chăn nuôi — Quyết định 32/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/10/2016 Thay thế: 54/2016/QĐ-UBND · 10/10/2016
Đồng Tháp Ban hành 02/10/2013 Hiệu lực 12/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 07/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 07/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 32/2013/QĐ-UBND
20/10/201654/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/10/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2013/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân loại quy mô hoạt động chăn nuôi

Phân loại quy mô hoạt động các cơ sở chăn nuôi, như sau:

1. Cơ sở chăn nuôi có quy mô lớn

a) Heo (lợn), dê, thỏ, cừu: từ 1.000 con trở lên (không kể con theo mẹ);

b) Trâu, bò: từ 500 con trở lên (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả);

c) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): từ 20.000 con trở lên; 200 con trở lên đối với đà điểu (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả); từ 100.000 con trở lên đối với chim cút, bồ câu;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản: quy mô diện tích mặt nước từ 10 ha trở lên (không áp dụng cho nuôi tôm trên đồng ruộng trong mùa lũ);

e) Các loại bò sát đăng ký gây nuôi (bao gồm cả nuôi con giống, nuôi thương phẩm và nuôi sinh sản): 1.000 con trở lên đối với cá sấu, kỳ đà, trăn; từ 5.000 con trở lên đối với rắn và các loại bò sát khác.

2. Cơ sở chăn nuôi có quy mô vừa

a) Heo (lợn), dê, thỏ, cừu: từ 20 con đến dưới 1.000 con (không kể con theo mẹ);

b) Trâu, bò: từ 10 đến dưới 500 con (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả);

c) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): từ 1.000 đến dưới 20.000 con; từ 20 đến dưới 200 con đối với đà điểu (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả); từ 5.000 con đến dưới 100.000 con đối với chim cút, bồ câu;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản: quy mô diện tích mặt nước từ 01 ha đến dưới 10 ha đối với nuôi thương phẩm; từ 02 ha đến dưới 10 ha đối với nuôi giống. Riêng nuôi các loài cá rô đồng, cá lóc, cá sặc rằn thương phẩm và giống từ 0,1 ha đến dưới 10 ha. Đối với cơ sở nuôi lồng, bè có thể tích từ 20 m3 thể tích lồng, bè trở lên;

e) Các loại bò sát

- Đối với nuôi con giống: các loại bò sát đăng ký gây nuôi từ 300 con đến dưới 1.000 con đối với cá sấu, kỳ đà, trăn; từ 2.000 con đến dưới 5.000 con đối với rắn và các loại bò sát khác.

- Đối với nuôi thương phẩm: các loại bò sát đăng ký gây nuôi từ 200 con đến dưới 1.000 con đối với cá sấu, kỳ đà, trăn; từ 1.000 con đến dưới 5.000 con đối với rắn và các loại bò sát khác.

3. Cơ sở chăn nuôi có quy mô nhỏ

a) Heo (lợn), dê, thỏ, cừu: dưới 20 con (không kể con theo mẹ);

b) Trâu, bò: Dưới 10 con (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả);

c) Gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng): dưới 1.000 con; dưới 20 con đối với đà điểu (kể cả nuôi nhốt hoặc chăn thả); dưới 5.000 con đối với chim cút, bồ câu;

d) Cơ sở nuôi trồng thủy sản: quy mô diện tích mặt nước dưới 01 ha và đối với các loài cá rô đồng, cá lóc, cá sặc rằn là dưới 0,1ha. Cơ sở nuôi lồng, bè có thể tích: dưới 20 m3;

e) Các loại bò sát

- Đối với nuôi con giống: các loại bò sát đăng ký gây nuôi dưới 300 con đối với cá sấu, kỳ đà, trăn; dưới 2.000 con đối với rắn và các loại bò sát khác;

- Đối với nuôi thương phẩm: các loại bò sát đăng ký gây nuôi dưới 300 con đối với cá sấu, kỳ đà, trăn; từ 200 con đến dưới 1.000 con đối với rắn và các loại bò sát khác.