vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/11/2011 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 08/11/2011 Hiệu lực 18/11/2011 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí hàng năm đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011 - 2012 đến năm học

2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:

1. Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Yên Bái:

a) Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012

Cấp học Mức thu học phí theo vùng (dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh) (Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh) Thời gian thu học phí
Các phường thuộc thành phố Yên Bái Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III
Mầm non      - Nhà trẻ      - Mẫu giáo 100.000 80.000 50.000 40.000 25.000 20.000 Thu theo số tháng thực học
Trung học cơ sở 50.000 40.000 20.000 Thu 9 tháng/ năm học
Trung học phổ thông; Bổ túc trung học phổ thông 60.000 40.000 30.000 Thu 9 tháng/ năm học

b) Mức thu học phí đối với giáo dục nghề phổ thông tại trường công lập theo chương trình đại trà năm học 2011 - 2012

Cấp học Mức thu học phí theo vùng
(dựa trên Hộ khẩu cha mẹ học sinh)
(Đơn vị tính: Đồng/tháng/học sinh)
Thời gian thu học phí
Các phường thuộc thành phố Yên Bái Các phường thuộc thị xã Nghĩa Lộ và các xã, thị trấn thuộc khu vực I Các xã, thị trấn thuộc khu vực II và khu vực III
a. Trung học cơ sở 55.000 40.000 35.000 Cả khóa học
b. Trung học phổ thông 85.000 65.000 50.000 Cả khóa học

c) Từ năm học 2012 - 2013 trở đi, mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập, giáo dục nghề phổ thông tại các trường công lập sẽ được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và tình hình thực tế của địa phương; Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí hàng năm sau khi báo cáo và được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

d) Các trường mầm non, phổ thông công lập thực hiện chương trình chất lượng cao, các trường được giao tự chủ một phần về ngân sách được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí đào tạo báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép và báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định mức thu học phí đối với các loại hình trường này.

2. Mức thu học phí đối với các cơ sở đào tạo, dạy nghề công lập do tỉnh quản lý

a) Mức thu học phí đối với trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng tại các trường công lập theo các nhóm ngành đào tạo chương trình đại trà từ năm 2011 đến năm 2014:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Stt Nhóm ngành Năm học
2011 - 2012
Năm học
2012- 2013
Năm học
2013- 2014
Năm học
2014 - 2015
Thời gian thu học phí
Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng Trung cấp Cao đẳng
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 175 200 205 235 240 270 270 410 Thu 10 tháng/năm học
2 Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 195 220 235 270 275 315 320 365
3 Y dược 225 255 280 320 335 385 390 450

b) Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề công lập:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/tháng/sinh viên

Stt Tên mã nghề Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Thời gian thu học phí
Trung cấp nghề Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề Trung cấp nghề Cao đẳng nghề
1 Báo chí và thông tin; pháp luật 135 150 150 165 155 170 165 180 Thu 10 tháng /năm học
2 Toán và thống kê 145 155 155 170 165 175 175 190
3 Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội 150 165 165 175 170 190 180 195
4 Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 175 200 180 215 195 230 200 235
5 Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 195 210 200 220 215 235 230 245
6 Nghệ thuật 215 235 230 255 240 265 260 280
7 Sức khỏe 220 240 235 255 245 275 260 285
8 Thú y 235 260 255 275 265 285 280 305
9 Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến 240 265 255 280 275 300 285 310
10 An ninh, quốc phòng 260 285 280 300 295 320 310 340
11 Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật 280 305 295 325 310 345 330 365
12 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường 285 310 300 330 320 350 340 370
13 Khoa học tự nhiên 295 320 310 340 325 360 345 375
14 Dịch vụ vận tải 330 365 350 390 370 410 390 435
15 Khác 300 325 320 350 340 370 360 390

c) Học phí học đối với sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên: Được thu theo thỏa thuận với người học nghề nhưng không được cao hơn mức thu học phí đối với trung cấp nghề.

d) Đối với những ngành nghề khó tuyển sinh, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo căn cứ vào đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hoàn cảnh của học sinh, sinh viên được quy định mức học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng và ngành nghề đào tạo nhưng không thấp hơn 50% mức trần học phí qui định tại Nghị định 49.

e) Học phí đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức thu do đơn vị quyết định theo nguyên tắc đủ bù đắp chi phí không vượt quá 150% mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

3. Chính sách miễn giảm học phí, cơ chế quản lý, sử dụng học phí và các nội dung khác thực hiện theo Nghị định 49 và Thông tư 29.