Điều 6. Mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh
1. Mức vận động đóng góp
| TT | Đối tượng | Mức vận động đóng góp (đồng/năm) |
| 1 | Các doanh nghiệp, đơn vị sản suất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả nhà nước và tư nhân) | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 1 | 400.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 2 | 325.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 3 | 200.000 | |
| - Có bậc thuế môn bài bậc 4 | 150.000 | |
| 2 | Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp (gọi chung là đơn vị) | |
| - Tổ chức, biên chế dưới 50 cán bộ, công chức, viên chức, lao động - Tổ chức, biên chế từ 50 - 100 cán bộ, công chức, viên chức, lao động | 100.000 150.000 | |
| - Tổ chức, biên chế từ 100 trở lên cán bộ, công chức, viên chức, lao động trở lên | 200.000 | |
| 3 | Công dân trong độ tuổi lao động (nam từ đủ 18 đến 60 tuổi, nữ từ đủ 18 đến 55 tuổi) thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn từ 06 tháng trở lên | |
| - Ở phường, thị trấn | 20.000 | |
| - Ở xã đồng bằng | 15.000 | |
| - Ở xã ở miền núi, huyện đảo | 10.000 |
2. Điều chỉnh mức vận động đóng góp
Căn cứ tình hình thực tế tổ chức thực hiện huy động Quỹ Quốc phòng - An ninh (thu nhập thực tế của người dân, biến động giá cả, ...), Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, UBND cấp huyện và các đơn vị liên quan xem xét báo cáo UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh điều chỉnh tăng mức vận động đóng góp, nhưng tối đa không quá 20% mức vận động quy định tại Khoản 1, Điều 6 Quy chế này và báo cáo HĐND tỉnh tại phiên họp gần nhất.