vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình — Quyết định 32/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2016 Thay thế: 54/2016/QĐ-UBND · 05/10/2016
Long An Ban hành 24/08/2011 Hiệu lực 03/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi nội dung mức thu chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại Điều 1 Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 92/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh Long An · 54/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh Long An · 32/2011/QĐ-UBND
15/10/201654/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 03/09/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình

1. Kinh phí thực hiện chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm;

b) Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia chương trình;

c) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm cho Sở Công Thương;

b) Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện chương trình.