Điều 16. Kinh doanh vật liệu xây dựng
1. Kinh doanh vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại.
2. Những sản phẩm vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện không phải cấp giấy chứng nhận kinh doanh theo quy định tại khoản 4 Điều 7 và điểm 10, mục 2, phụ lục III của Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện, gồm các nhóm sau:
a) Vật liệu xây dựng cồng kềnh, khối lượng lớn, dễ gây bụi gồm: gạch xây, cát, đá, vôi cục, vôi tôi, tấm lợp, kết cấu thép xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tông đúc sẵn, tre, nứa, lá, đà giáo, cốp pha, kính tấm xây dựng, đá ốp lát có tạo hình cắt, mài cạnh;
b) Các loại vật liệu xây dựng dễ cháy gồm: gỗ xây dựng, tre, nứa, lá, vật liệu nhựa, các loại sơn dầu, giấy dầu, cót, cót ép;
c) Vật liệu xây dựng có mùi, hóa chất độc hại, gây bụi: sơn dầu, giấy dầu, cót ép, hắc ín, vôi tôi, vôi cục.
3. Hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng có điều kiện quy định tại khoản 2, Điều này phải đáp ứng các quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 7 Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện; Điều 17, 20 Quy định này. Ngoài ra còn phải tuân thủ các quy định tại khoản 4, 5, 6 Điều này.
4. Đối với cửa hàng, siêu thị kinh doanh vật liệu xây dựng, kho, bãi chứa vật liệu xây dựng:
a) Địa điểm kinh doanh phù hợp với quy định của các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã nơi đăng ký hoạt động;
b) Có đủ diện tích cho việc xuất, nhập hàng hóa, đảm bảo không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường gây ùn tắc giao thông;
c) Vật liệu xây dựng thuộc Điểm (a) khoản 2 Điều này không cho phép bày bán tại các khu trung tâm của thị xã trong tỉnh. Đối với các trung tâm thị trấn, khuyến khích thực hiện quy định này. Giao cho UBND các huyện, thị xã quy định cụ thể khu vực đường phố, địa điểm kinh doanh loại vật liệu xây dựng tại Điểm (a), Khoản 2, điều này nêu trên.
d) Có biển ghi rõ tên cửa hàng, tên doanh nghiệp, tên tổ hợp tác hoặc tên hộ kinh doanh. Hàng hóa phải có xuất xứ, có đăng ký chất lượng, hướng dẫn sử dụng cho người tiêu dùng;
đ) Phải có đủ phương tiện, thiết bị để chữa cháy, biển báo an toàn tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc điểm b, khoản 2 Điều này;
e) Phải có ngăn cách đảm bảo an toàn cho người tại nơi bán hàng vật liệu xây dựng thuộc điểm c khoản 2 Điều này. Không được cắt, mài cạnh đá ốp lát ở vỉa hè, đường phố; không để nước, bụi bẩn bắn vương vãi ra nơi công cộng.
5. Đối với cửa hàng giới thiệu sản phẩm vật liệu xây dựng thì cửa hàng và sản phẩm vật liệu xây dựng trưng bày phải phù hợp với các yêu cầu tại điểm a, c, d, đ, khoản 4 Điều này.
6. Các loại vật liệu xây dựng bị hư hỏng, kém phẩm chất, phế thải trong quá trình vận chuyển, lưu chứa, kinh doanh phải được tái chế để sản xuất hoặc xử lý, đổ đúng nơi quy định của chính quyền địa phương.