Điều 4. Cấp phát, thanh, quyết toán kinh phí cấp bù miễn thủy l ợ i phí.
1. Cấp phát kinh phí miễn thủy lợi phí đối với đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện giao kế hoạch:
a. Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thủy nông lập dự toán năm chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp phát; các doanh nghiệp công ích thủy nông gửi Sở Tài chính; các đơn vị thủy nông cơ sở cấp huyện quản lý gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch.
b. Việc cấp phát kinh phí thực hiện theo Luật Ngân sách Nhà nước, Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn liên quan; cụ thể như sau:
- Cấp phát kinh phí bù thủy lợi phí được miễn của ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện; ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã được xác định là khoản hỗ trợ có mục tiêu.
- Cấp kinh phí bù thủy lợi phí được miễn cho các doanh nghiệp công ích thủy nông được giao kế hoạch: căn cứ vào quyết định giao kế hoạch, dự toán, quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND tỉnh, kinh phí bù thủy lợi phí Bộ Tài chính chuyển cho tỉnh và dự toán cả năm có chia ra 4 quý của các doanh nghiệp công ích thủy nông, Sở Tài chính cấp kinh phí cho các doanh nghiệp công ích thủy nông hai (02) lần trong năm. Việc cấp phát thực hiện bằng lệnh chi tiền theo tiến độ chuyển tiền của Bộ Tài chính và tiến độ thực hiện hợp đồng tưới, tiêu.
- Cấp kinh phí bù thủy lợi phí được miễn cho các xã, phường, thị trấn: Căn cứ vào quyết định giao kế hoạch, dự toán, quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND huyện, nguồn kinh phí cấp trên chuyển về, dự toán cả năm có chia ra 4 quý của các xã, phường, thị trấn; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp kinh phí hai (02) lần trong năm theo tiến độ chuyển kinh phí của cấp có thẩm quyền; việc cấp phát thực hiện bằng thông báo rút dự toán.
2. Thanh toán kinh phí thủy lợi phí được miễn đối với các đơn vị quản lý thủy nông thuộc diện đặt hàng:
Căn cứ vào hợp đồng đặt hàng được ký giữa cơ quan đặt hàng (Phòng Nông nghiệp và PTNT được UBND huyện ủy quyền) và đơn vị nhận đặt hàng, quyết định phân bổ kinh phí cấp bù miễn thu thủy lợi phí của UBND huyện, Phòng Tài chính căn cứ vào đề nghị của bên đặt hàng thanh toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng (HTX nông nghiệp, tổ hợp tác...); sau khi hợp đồng đặt hàng được ký, cơ quan đặt hàng tạm ứng 50% kinh phí theo hợp đồng cho đơn vị nhận đặt hàng; sau khi có báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng giữa năm kèm theo bản nghiệm thu diện tích tưới, tiêu, cơ quan đặt hàng ứng tiếp 40% kinh phí theo hợp đồng, 10% kinh phí còn lại được thanh toán sau khi hợp đồng được thanh lý. Các hợp tác xã phải có đủ tư cách pháp nhân, mở tài khoản riêng tại ngân hàng, tổ chức công tác kế toán để tiếp nhận, quản lý và sử dụng kinh phí cấp miễn thu thủy lợi phí đúng chế độ tài chính hiện hành.
Đối với các tổ hợp tác dùng nước được phân cấp quản lý một phần công trình trong hệ thống công trình thủy lợi do công ty quản lý, khai thác công trình thủy lợi quản lý, công ty thực hiện ứng và thanh toán kinh phí cho các tổ hợp tác dùng nước theo hợp đồng ký giữa 02 bên; mức ứng thanh toán theo tỉ lệ mà công ty được ngân sách nhà nước cho ứng và thanh toán.
3. Quyết toán kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn:
Việc quyết toán tài chính kinh phí cấp bù thủy lợi phí được miễn thực hiện theo các quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy đủ hồ sơ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính như: Hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các đối tượng dùng nước, biên bản nghiệm thu diện tích tưới, tiêu, cấp nước (kèm theo bảng kê diện tích); biên bản thanh lý hợp đồng tưới, tiêu, cấp nước đối với đơn vị nhận đặt hàng, báo cáo quyết toán tài chính năm của đơn vị.
Cấp xã phải quyết toán với ngân sách cấp huyện khoản cấp bù thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách; cấp huyện phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh khoản cấp bù miễn thủy lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật Ngân sách Nhà nước.
Hàng năm, UBND tỉnh giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức việc kiểm tra và phê duyệt quyết toán khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí; việc kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thu thủy lợi phí được thực hiện cùng với việc phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông; lập báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT theo quy định hiện hành.
Hỗ trợ tài chính cho xóa nợ đọng thủy lợi phí và lỗ do nguyên nhân khách quan cho các công ty thủy nông: thực hiện theo mục VI, Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính.
Hỗ trợ kinh phí lao động dôi dư tại các công ty thủy nông: thực hiện theo mục VII, Thông tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính.