vanban.org

Điều 1. Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tham gia thi đấu lập thành tích tại các giải như sau: — Quyết định 32/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 14/05/2014
Đồng Nai Ban hành 06/05/2009 Hiệu lực 16/05/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Về một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Đồng Nai trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu thể thao · 32/2009/QĐ-UBND
24/04/201418/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/05/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2009/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thưởng đối với vận động viên, huấn luyện viên tham gia thi đấu lập thành tích tại các giải như sau:

1. Mức thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong Đại hội Thể dục Thể thao toàn quốc; giải vô địch và vô địch trẻ Quốc gia.

a) Đối với vận động viên:

+ Đối với  môn thể thao cá nhân:

                                                                                              Đơn vị tính: Ngàn đồng

TT Tên cuộc thi HCV HCB HCĐ Phá kỷ lục
1 Giải Đại hội TDTT, các giải vô địch 5.000 3.000 2.000 Thêm 5 triệu đồng
2 Giải vô địch trẻ:        
  - Vận động viên đến dưới 12 tuổi 1.000 600 400 Thêm 1 triệu đồng
  - Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi 1.500 900 600 Thêm 1,5 triệu đồng
  - Vận động viên từ 16 - dưới 18 tuổi 2.000 1.200 800 Thêm 2 triệu đồng
  - Vận động viên từ 18 - dưới 21 tuổi 2.500 1.500 1.000 Thêm 2,5 triệu đồng

+ Đối với môn thể thao tập thể, mức thưởng chung bằng số lượng người tham gia môn thể thao tập thể nhân với mức thưởng tương ứng.

+ Đối với các môn thể thao có nội dung thi đấu đồng đội, số lượng vận động viên được thưởng khi lập thành tích theo quy định của Điều lệ giải. Mức thưởng chung bằng số lượng vận động viên nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

b) Đối với huấn luyện viên:

+ Đối với môn thi đấu cá nhân: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên lập thành tích trong các cuộc thi đấu thì mức thưởng chung được tính bằng mức thưởng đối với vận động viên.

Tỷ lệ phân chia tiền thưởng được thực hiện theo nguyên tắc: Huấn luyện viên trực tiếp huấn luyện đội tuyển được 60%; huấn luyện viên trực tiếp đào tạo vận động viên cơ sở trước khi tham gia đội tuyển được 40%.

+  Đối với môn thể thao tập thể: Những huấn luyện viên trực tiếp đào tạo đội tuyển thi đấu lập thành tích thì được thưởng mức thưởng chung bằng số lượng huấn luyện viên theo quy định nhân với mức thưởng tương ứng đối với vận động viên đạt giải. Số lượng huấn luyện viên được xét thưởng theo mức sau:

STT Số vận động viên tham gia Số HLV  được xét thưởng
1 Từ 2 - 5 VĐV 01 Huấn luyện viên
2 Từ 6 - 12 VĐV 02 Huấn luyện viên
3 Từ 13 VĐV trở lên 03 Huấn luyện viên

+ Đối với môn thể thao thi đấu đồng đội: Mức thưởng chung cho huấn luyện viên bằng số lượng huấn luyện viên được xét thưởng (như môn thể thao tập thể), nhân với 50% mức thưởng tương ứng.

2. Thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích huy chương trong các giải cúp, giải câu lạc bộ, hội thao thể thao toàn quốc; giải các tỉnh miền Đông Nam bộ (cụm 6); giải khu vực các tỉnh phía Nam; giải các tỉnh, thành phố mở rộng và các giải trẻ, thiếu niên nhi đồng như sau:

a) Đối với vận động viên:

                                                                                       Đơn vị tính: Ngàn đồng

STT Tên cuộc thi HCV HCB HCĐ
1 Giải Cúp, CLB, Hội thao toàn quốc, giải Cụm 6, giải Khu vực, giải mở rộng. 2.500 1.500 1.000
2 Giải trẻ, thiếu niên nhi đồng      
  - Vận động viên đến dưới 12 tuổi 500 300 200
  - Vận động viên từ 12 - dưới 16 tuổi 750 450 300
  - Vận động viên từ 16 - dưới 18 tuổi 1.000 600 400
  - Vận động viên từ 18 - dưới 21 tuổi 1.250 750 500

b) Đối với huấn luyện viên: Mức thưởng được tính tương ứng với thành tích của vận động viên đạt được.      

3. Thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích tại các giải thi đấu Quốc tế trong hệ thống thi đấu chính thức như sau:

              Đơn vị tính: Ngàn đồng

TT Tên cuộc thi HCV HCB HCĐ Phá kỷ lục
1 Đại hội TT ĐNÁ (SEA games) 12.5000 7.500 5.000 Thêm 05 triệu
  Giải vô địch ĐNÁ từng môn:        
Các môn thể thao nhóm I 12.500 7.500 5.000 Thêm 05 triệu
Các môn thể thao nhóm II 7.500 5.000 3.500 Thêm 2,5 triệu
2 Đại hội TT Châu Á (ASIAD);   Hoặc Indoor games 22.500 12.500 10.000 Thêm 10 triệu
3 Giải vô địch Châu Á        
Các môn thể thao nhóm I 22.500 12.500 10.000 Thêm 10 triệu
Các môn thể thao nhóm II 17.500 10.000 7.500 Thêm 7,5 triệu
4 Giải vô địch thế giới        
Các môn thể thao nhóm I 30.000 20.000 15.000 Thêm 25 triệu
Các môn thể thao nhóm II 25.000 15.000 12.500 Thêm 12,5 triệu
5 Đại hội Olympic 40.000 25.000 20.000 Thêm 20 triệu

4. Thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong các giải thi đấu Quốc tế ngoài hệ thống thi đấu chính thức (là những giải Quốc tế do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy nhiệm, giải thể thao Việt Nam mở rộng, giải Quốc tế các tỉnh thành mở rộng, giải các nước mời được UBND tỉnh cho phép tham gia): Được hưởng bằng mức tỉnh đã thưởng cho các giải Quốc tế tương ứng theo quy định tại khoản 3 của Điều này.

5. Vận động viên lập thành tích tại các cuộc thi đấu của giải trẻ Đông Nam Á, Châu Á và thế giới được thưởng theo mức thưởng tương ứng quy định tại khoản 3 của Điều này. Cụ thể như sau:

STT Độ tuổi vận động viên   Mức thưởng tương ứng
1 Vận động viên đến dưới 12 tuổi 20%
2 Vận động viên từ 12 -  dưới 16 tuổi 30%
3 Vận động viên từ 16 -  dưới 18 tuổi 40%
4 Vận động viên từ 18 -  dưới 21 tuổi 50%

6. Thưởng cho vận động viên, huấn luyện viên lập thành tích trong các giải thể thao trong nước và Quốc tế, dành cho người khuyết tật: Được thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng theo quy định tại khoản 1 và khoản 3, của Điều này.