vanban.org

Điều 3. Phạm vi áp dụng — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/11/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/11/2013 Thay thế: 39/2013/QĐ-UBND · 23/10/2013 Thay thế: 26/2010/QĐ-UBND · 22/12/2010
Tiền Giang Ban hành 18/08/2008 Hiệu lực 28/08/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 52/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước; thẩm quyền phê duyệt trong đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh · 39/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản hàng hóa, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu của cơ quan nhà nước bằng nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 32/2008/QĐ-UBND
02/11/201339/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/08/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Phạm vi áp dụng

1. Nội dung mua sắm tài sản, gồm:

a) Trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức theo Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của các cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

b) Vật tư, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động thường xuyên;

c) Máy móc, trang thiết bị phục vụ cho công tác chuyên môn, phục vụ an toàn lao động, phòng cháy, chữa cháy;

d) May sắm trang phục ngành;

đ) Các sản phẩm công nghệ thông tin gồm máy móc, thiết bị, phụ kiện, phần mềm và các sản phẩm khác, bao gồm cả lắp đặt, chạy thử, bảo hành (nếu có);

e) Phương tiện vận chuyển: ô tô, xe máy, tàu, thuyền, xuồng.

g) Sản phẩm in, tài liệu, biểu mẫu, ấn phẩm, văn hóa phẩm, sách, tài liệu, phim ảnh và các sản phẩm khác để tuyên truyền, quảng bá và phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ;

h) Các dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc trang thiết bị và phương tiện làm việc, các dịch vụ thuê đường truyền dẫn, thuê tư vấn, dịch vụ bảo hiểm và thuê các dịch vụ khác;

i) Bản quyền sở hữu công nghiệp, sở hữu trí tuệ (nếu có);

k) Các loại tài sản khác.

Tất cả các nội dung mua sắm nêu trên, sau đây gọi tắt là tài sản.

2. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản, gồm:

a) Kinh phí ngân sách nhà nước cấp được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị;

b) Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn khác do Nhà nước quản lý      (nếu có);

c) Nguồn viện trợ, tài trợ của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước do Nhà nước quản lý (trừ trường hợp phải mua sắm theo yêu cầu của nhà tài trợ);

d) Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo quy định của pháp luật;

đ) Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập;

e) Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).

3. Quy định này không áp dụng đối với những trường hợp như sau:

- Sửa chữa, cải tạo, mở rộng trụ sở làm việc, nhà xưởng, phòng thí nghiệm;

- Mua sắm xe ô tô các loại và các loại vật tư, trang thiết bị gắn với dự án đầu tư xây dựng cơ bản;

- Mua sắm trang thiết bị, vật tư, phương tiện đặc thù chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.