vanban.org

Điều 4. Tổ chức, biên chế: — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/07/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/07/2010 Thay thế: 48/2010/QĐ-UBND · 24/06/2010
Bình Phước Ban hành 17/07/2008 Hiệu lực 27/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 29/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 29/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 28/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 48/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước · 32/2008/QĐ-UBND
04/07/201048/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 27/07/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức, biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do Giám đốc điều hành và có không quá 03 Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc Sở. Các chức vụ này do UBND tỉnh bổ nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác quản lý cán bộ. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:

- Văn phòng Sở;

- Thanh tra Sở;

- Phòng Kế hoạch - Tài chính;

- Phòng Tổ chức, cán bộ;

- Phòng Quản lý xây dựng công trình;

- Phòng Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;

- Phòng Thủy sản.

* Văn phòng có Chánh Văn phòng và có 01 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và có 01 Phó Trưởng phòng, Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra và có 01 đến 02 Phó Chánh Thanh tra. Chức vụ Chánh Văn phòng, Trưởng phòng do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Chánh Thanh tra Sở do Giám đốc Sở bổ nhiệm sau khi có văn bản thỏa thuận của Chánh Thanh tra tỉnh, các chức vụ Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở bổ nhiệm.

* Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng và tương đương do Giám đốc Sở quy định, phải đảm bảo rõ ràng, không chồng chéo với chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng và tổ chức khác thuộc Sở.

b) Các Chi cục quản lý chuyên ngành:

- Chi cục Kiểm lâm;

- Chi cục Thú y (bao gồm cả thú y thủy sản);

- Chi cục Bảo vệ thực vật;

- Chi cục Lâm nghiệp;

- Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão;

- Chi cục Phát triển nông thôn;

c) Tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

- Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm - Khuyến ngư (được đổi tên từ Trung tâm Khuyến nông do Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định);

- Trung tâm Giống nông - lâm nghiệp (thành lập trên cơ sở Trại Giống cây trồng - Vật nuôi tỉnh, Sở có đề án thành lập riêng trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định);

- Trung tâm Thủy sản (Sở có đề án thành lập riêng, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định);

3. Về biên chế:

- Biên chế của Sở và của các Chi cục thuộc Sở là biên chế hành chính do Chủ tịch UBND tỉnh giao hàng năm trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được Trung ương giao.

- Biên chế của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở (kể cả các trạm đặt tại huyện, thị xã) là biên chế sự nghiệp do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo phân cấp.