vanban.org

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng — Quyết định 32/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/02/2014 Thay thế: 05/2014/QĐ-UBND · 24/01/2014
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 09/05/2007 Hiệu lực 19/05/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 7 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 49/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 49/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 04 /2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 04 /2022/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 05/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tuyển dụng và chế độ tập sự công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 32/2007/QĐ-UBND
19/05/2007Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 7932/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 7932/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của các thành viên Hội đồng tuyển dụng

1. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:

a) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng quy định tại Điều 12 nêu trên và chỉ đạo quá trình tuyển dụng;

b) Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên của Hội đồng tuyển dụng;

c) Tổ chức, chỉ đạo việc xét tuyển đối với những đối tượng thuộc trường hợp xét tuyển (nếu có) quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

d) Tổ chức, chỉ đạo việc ra đề thi (mỗi ngạch thi phải có tối thiểu 20 đề đối với mỗi môn thi), đáp án và thang điểm cho bài thi. Đề thi phải sát, phù hợp với nội dung công chức thi tuyển. Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chọn một đề chính thức, một đề dự phòng đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi viết; ba đề thi chính thức và đề thi dự phòng tương ứng đối với mỗi môn thi bằng hình thức trắc nghiệm. Đề thi được Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng chuẩn bị, niêm phong, bảo quản và phát hành trước giờ thi 30 phút. Đáp án, thang đểm cho bài thi được giữ lại và khi chấm thi mới đưa ra. Đề thi phải được giữ bí mật tuyệt đối;

đ) Quyết định thành lập Ban coi thi, Ban chấm thi và chỉ định thành viên của các Ban này;

e) Thông báo kết quả tuyển dụng như quy định tại Điều 12.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:

a) Giúp Chủ tịch Hội đồng chuẩn bị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng tuyển dụng và điều hành công việc do Chủ tịch Hội đồng phân công;

b) Đề xuất danh sách và dự kiến phân công nhiệm vụ cho các ủy viên Hội đồng tuyển dụng;

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi;

d) Cùng với Chủ tịch Hội đồng xem xét và thông báo kết quả tuyển dụng như quy định tại Điều 12.

3. Các Ủy viên thực hiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng phân công cụ thể.

4. Thư ký giúp Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng:

a) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển;

b) Kiểm tra hồ sơ của người đăng ký dự tuyển;

c) Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện xét tuyển, thi tuyển và danh sách thí sinh không đủ điều kiện xét tuyển, thi tuyển trình Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xem xét, quyết định (đối với những trường hợp phức tạp cần có ý kiến thống nhất của Hội đồng tuyển dụng);

d) Tổ chức và chuẩn bị tài liệu để hướng dẫn thí sinh ôn tập trước khi thi;

đ) Tổ chức thu phí tuyển dụng, quản lý chi tiêu và thanh quyết toán phí tuyển dụng;

e) Tập hợp các đề thi, đáp án để báo cáo Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng;

f) Chuẩn bị các tài liệu cho Hội đồng tuyển dụng và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng tuyển dụng;

g) Tổ chức việc thu nhận bài thi và tài liệu có liên quan, đánh mã phách, rọc phách bài thi và làm thủ tục chuyển giao cho Ban chấm thi;

h) Thu nhận các bài chấm thi, khớp phách, lập bảng điểm và lập danh sách kết quả thi.