vanban.org

Điều 2. Nội dung chính sách cho vay — Quyết định 32/2007/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/02/2013 Thay thế: 54/2012/QĐ-TTg · 04/12/2012 Sửa đổi, bổ sung: 126/2008/QĐ-TTg · 15/09/2008
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 05/03/2007 Hiệu lực 02/04/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 54/2012/QĐ-TTg Ban hành chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 · 54/2012/QĐ-TTg
Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg Về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn · 32/2007/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2007/QĐ-TTg › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung chính sách cho vay

1. Điều kiện được vay vốn

 a) Các hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này, có nơi cư trú hợp pháp, có trong danh sách do Ủy ban nhân dân xã lập và được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt;

 b) Có phương án sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh được chính quyền cùng các tổ chức chính trị - xã hội của thôn, bản xác nhận hoặc hỗ trợ gia đình lập.

2. Hình thức và mức vay vốn

 a) Có thể vay một lần hoặc nhiều lần;

 b) Tổng mức vay các lần không quá 5 triệu đồng/hộ; không phải dùng tài sản bảo đảm và được miễn lệ phí làm thủ tục hành chính trong việc vay vốn.

Trường hợp các hộ có nhu cầu vay vốn ngoài mức quy định trên, thì áp dụng chính sách cho vay hộ nghèo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

3. Thời hạn cho vay căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của hộ vay vốn và do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định. Trường hợp đến hạn trả nợ, những hộ vay vẫn thuộc diện hộ đặc biệt khó khăn và có nhu cầu tiếp tục sử dụng vốn vay thì Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét cho gia hạn nợ.

4. Lãi xuất cho vay bằng 0%.

5. Xử lý rủi ro

Đối với các hộ gặp rủi ro do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh hoặc các khó khăn bất khả kháng khác không trả được nợ, Ủy ban nhân dân xã lập Biên bản xác nhận gửi Ngân hàng Chính sách xã hội huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt để gửi Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định xóa nợ.