vanban.org

Điều 4. Số phòng học bộ môn — Quyết định 32/2004/QĐ-BGDĐT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2008 Thay thế: 37/2008/QĐ-BGDĐT · 16/07/2008
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành 24/09/2004 Hiệu lực 21/10/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 37/2008/QĐ-BGDĐT Ban hành Quy định về phòng học bộ môn · 37/2008/QĐ-BGDĐT
Quyết định số 32/2004/QĐ-BGDĐT Về việc ban hành quy chế công nhận phòng học bộ môn  trường trung học đạt chuẩn quốc gia · 32/2004/QĐ-BGDĐT
21/10/2004Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2004/QĐ-BGDĐT › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Số phòng học bộ môn

1. Cách tính số phòng học bộ môn của từng môn học: tổng số tiết của môn học ở tất cả các khối, lớp trong tuần chia cho 30 (lấy tròn số).

n = T : 30 (n: số lượng phòng bộ môn, T: Tổng số tiết học/ tuần).

2. Các phòng học bộ môn:

Trong điều kiện hiện nay và 10 năm tới, các trường cần có các phòng học bộ môn.

- Vật lý, Hóa học, Sinh học.

- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật.

- Toán học, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ.

- Phòng truyền thống, Nhà tập đa năng (Giáo dục thể chất), phòng Y tế học đường.

3. Phòng truyền thống. Nhà tập đa năng (Giáo dục thể chất), phòng Y tế học đường, các phòng này hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

4. Diện tích tối thiểu các phòng học bộ môn:

- Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ: từ 1,65 đến 1,80 m2/ học sinh (không kể diện tích chuẩn bị).

- Phòng học bộ môn các môn lý thuyết và ngoại ngữ: từ 1,45 đến 1,50 m2/ học sinh.

- Phòng học bộ môn tin học: từ 2,00 đến 2,50 m2/ học sinh.

- Phòng chuẩn  bị: từ 16 đến 24m2/phòng.