Điều 4. Số phòng học bộ môn
1. Cách tính số phòng học bộ môn của từng môn học: tổng số tiết của môn học ở tất cả các khối, lớp trong tuần chia cho 30 (lấy tròn số).
n = T : 30 (n: số lượng phòng bộ môn, T: Tổng số tiết học/ tuần).
2. Các phòng học bộ môn:
Trong điều kiện hiện nay và 10 năm tới, các trường cần có các phòng học bộ môn.
- Vật lý, Hóa học, Sinh học.
- Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật.
- Toán học, Tin học, Ngoại ngữ, Công nghệ.
- Phòng truyền thống, Nhà tập đa năng (Giáo dục thể chất), phòng Y tế học đường.
3. Phòng truyền thống. Nhà tập đa năng (Giáo dục thể chất), phòng Y tế học đường, các phòng này hoạt động theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4. Diện tích tối thiểu các phòng học bộ môn:
- Vật lý, Hóa học, Sinh học, Công nghệ: từ 1,65 đến 1,80 m2/ học sinh (không kể diện tích chuẩn bị).
- Phòng học bộ môn các môn lý thuyết và ngoại ngữ: từ 1,45 đến 1,50 m2/ học sinh.
- Phòng học bộ môn tin học: từ 2,00 đến 2,50 m2/ học sinh.
- Phòng chuẩn bị: từ 16 đến 24m2/phòng.