vanban.org

Điều 1. Phê duyệt chiến lược Dân số Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 với những nội dung chủ yếu sau đây. — Quyết định 32/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011
Quảng Bình Ban hành 24/10/2001 Hiệu lực 24/10/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2001/QĐ-UB › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê duyệt chiến lược Dân số Quảng Bình giai đoạn 2001-2010 với những nội dung chủ yếu sau đây.

1. Quan Điểm:

a) Công tác Dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sóng của từng người, từng gia đình và của từng xã hội.

b) Thực hiện đồng bộ, từng bước và có trọng điểm từng yếu tố của chất lượng, cơ cấu Dân số và phân bố dân cư, tập trung ưu tiên cho các vùng có mức sinh cao, vùng khó khăn.

c) Đầu tư cho công tác Dân số là đầu tư cho sự phát triển mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao. Nhà nước đảm bảo nguồn lực cho công tác Dân số đồng thời vận động sự đóng góp của cộng đồng và tranh thủ sự viện trợ của các dự án trong và ngoài nước.

d) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền - giáo dục về công tác Dân số và phát triển, chăm sóc sức khoẻ sinh sản - kế hoạch hoá gia đình (SKSS/KHHGĐ), tăng cường vai trò của gia đình và thực hiện bình đẳng giới trong lĩnh vực chăm sóc SKSS/KHHGĐ là các giải pháp cơ bản.

e) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp đối với công tác Dân số, đẩy mạnh xã hội hoá là yếu tố quyết định đảm bảo sự thành công của chương trình Dân số và phát triển.

2. Mục tiêu của chiến lược:

a) Mục tiêu tổng quát:

Thực hiện gia đình 1-2 con, khoẻ mạnh để có cuộc sống âm no hạnh phúc, tiến tới ổn định quy mô Dân số, từng bước nâng cao chất lượng Dân số và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

b) Các mục tiêu cụ thể.

Mục tiêu 1: Duy trì vững chắc mức giảm sinh hàng năm 0,5-0,6% để đạt mức sinh thay thế toàn tỉnh vào năm 2009. Vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, cồn bãi chậm nhất vào năm 2010 để có quy mô Dân số khoảng 861.390 người. Cơ cấu Dân số cà phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội.

Mục tiêu 2: Nâng cao chất lượng Dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.

3. Các giải pháp chủ yếu:

a) Lãnh đạo tổ chức và quản lý:

Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác Dân số các cấp đặc biệt là cơ sở đẻ đảm bảo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình Dân số và phát triển. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và Chính quyền các cấp đối với công tác Dân số. Thực hiện có hiệu quả quản lý Nhà nước đối với công tác Dân số, phát huy cao nhất sự hợp tác tích cực giữa các cơ quan Nhà nước và các tổ chức tham gia công tác Dân số.

b) Truyền thông giáo dục - thay đổi hành vi:

Tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững về Dân số, sức khoẻ sinh sản/ kế hoạch hoá gia đình trên cơ sở cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, từng vùng và từng nhóm đối tượng, chú trọng hình thức tư vấn, vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, vị thành niên. Mở rộng các hình thức giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục Dân số trong và ngoài nhà trường.

c) Chăm sóc sức khoẻ sinh sản / kế hoạch hoá gia đình:

Chăm sóc SKSS/KHHGĐ với các nội dung và nâng cao chất lượng dịch vụ hình thức phù hợp trong khuôn khổ chăm sóc sức khoẻ ban đầu để giảm sinh vững chắc, giảm nạo hút thai. Đa dạng hoá các loại hình cung cấp dịch vụ và tư vấn SKSS/KHHGĐ, đưa dịch vụ về tận cơ sở để đáp ứng yêu cầu của các đối tượng một cách tiện lợi nhất. Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ thông qua việc nâng cao kỹ năng của đội ngũ cung cấp dịch vụ ở các cơ sở y tế đặc biệt là vùng sâu, vùng xa. Thực hiện tốt các chương trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ trẻ em. Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống HIV/AIDS.

d) Nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư:

Nâng cao năng lực thu thập, xử lý và cung cấp thông tin, dữ liệu về dân cư, tiếp tục củng cố hệ thống quản lý trên địa bàn. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thống kê về DS-KHHGĐ. Hoàn chỉnh hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành để đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương trình Dân số ở địa phương. Lồng ghép các yếu tố Dân số trong việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội.

đ) Nâng cao dân trí, tăng cường vai trò của gia đình và bình đẳng giới:

Nâng cao trình độ dân trí, tăng cường vai trò gia đình và thực hiện bình đẳng giới nhằm góp phần nâng cao chất lượng Dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần.

e) Đẩy mạnh xã hội hoá, xây dựng và hoàn thiện các chính sách về Dân số và phát triển :

Huy động sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội tham gia công tác Dân số, tạo mọi điều kiện thuận lợi để mọi cá nhân, mỗi gia đình và toàn thể cộng đồng tự nguyện và chủ động tham gia công tác Dân số. Xây dựng và hoàn thiện các chính sách Dân số gắn với phát triển, tạo cơ sở pháp lý và động lực thúc đẩy quá trình tổ chức thực hiện, tiếp tục hướng dẫn, cụ thể hoá, quán triệt và chấp hành toàn diện các chính sách về DS-KHHGĐ.

g) Kinh phí:

Phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, trước mắt ngoài kinh phí từ Trung ương, ngân sách tỉnh và các địa phương cần có khoản kinh phí hỗ trợ phù hợp đồng thời khuyến khích, huy động nguồn lực khác cho các hoạt động này về lâu dài, phấn đấu mức đầu tư cho công tác DS-KHHGĐ đạt bình quân đầu người là 0,6 USD/năm trong đó kinh phí của ngân sách Nhà nước đảm bảo 80% phần còn lại huy động từ các nguồn khác.

h) Đào tạo và nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng đào tạo và ứng dụng khoa học - kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ làm công tác Dân số các cấp đáp ứng yêu cầu của chiến lược, kế thừa và xúc tiến các nghiên cứu khoa học thiết thực có chất lượng nhằm đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc triển khai chiến lược.

4. Chiến lược và thực hiện theo 2 giai đoạn.

a) Giai đoạn I (2001-2010).

Tập trung mọi nổ lực để thực hiện mục tiêu giảm sinh, đặc biệt là những vùng có mức sinh cao, nhằm đạt mức sinh thay thế vào năm 2009-2010, tập trung các hoạt động truyền thông để chuyển đổi hành vi và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ đến các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng nghèo, vùng có mức sinh cao thông qua việc tổ chức các chiến dịch lồng ghép, triển khai các mô hình thí điểm về nâng cao chất lượng về Dân số, chăm sóc SKSS/KHHGĐ.

b) Giai đoạn 2( 2006-2010 )

Thực hiện đồng bộ các nội dung chăm sóc SKSS/KHHGĐ nhằm duy trì mức sinh thay thế một cách bền vững trên phạm vi toàn tỉnh, xây dựng hệ cơ sở dữ liệu về dân cư. Tiếp tục hoàn thiện và mở rộng các mô hình, triển khai các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng Dân số.

5. Các chương trình hành động của chiến lược:

a) Chương trình nâng cao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác Dân số giai đoạn 2001-2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh, Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục - Đào tạo, Ban tổ chức chính quyền tỉnh, Trường Đảng tỉnh.

b) Chương trình truyền thông giáo dục thay đổi hành vi giai đoạn 2001-2005.Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh. Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở văn hoá thông tin, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Quảng Bình, Liên đoàn lao động tỉnh, Uỷ ban MTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên.

c) Chương trình chăm sóc sức khoẻ sinh sản , kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2001- 2010: Cơ quan chủ trì: Sở y tế. Cơ quan phối hợp: Uỷ ban DS- KHHGĐ tỉnh. Hội kế hoạch hoá gia đình tỉnh.

d) Chương trình nâng cao chất lượng thông tin, dữ liệu về dân cư giai đoạn 2001-2010: Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh. Cơ quan Phối hợp: Cục thống kê: Sở Khoa học công nghệ và Môi trường, Công an tỉnh; Sở tư pháp, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá.

đ ) Chương trình nghiên cứu những vấn đề liên quan đến chất lượng Dân số giai đoạn 2001-2010: Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh. Cơ quan phối hợp Sở Khoa học công nghệ và môi trường, Sở y tế.

e ) Chương trình lồng ghép Dân số với phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng, tiết kiệm và phát triển kinh tế gia đình giai đoạn 2001-2010. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS/KHHGĐ tỉnh. Cơ quan phối hợp: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng người nghèo; Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam tỉnh.

g ) Chương trình tăng cường đưa dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản  kế hoạch hoá gia đình cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa giai đoạn 2001-2005. Cơ quan chủ trì: Uỷ ban DS-KHHGĐ tỉnh. Cơ quan phối hợp: Sở y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động - Thương binh và xã hội. Uỷ ban dân tộc miền núi và các tổ chức thành viên.