Điều 2. Đền bù thiệt hại về đất
1. Phân loại đất áp dụng đơn giá đền bù.
1.1 Đất thổ cư (đất ở): Là đất hiện hữu có nhà bao gồm cả khuôn viên nhà (nếu có) đang sử dụng hợp pháp và hợp lệ, kể cả đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất để sử dụng vào mục đích làm nhà ở nhưng chưa xây dựng nhà, đã hoàn thành thủ tục xin sử dụng đất. Diện tích đất thổ cư được quy định như sau:
* Trường hợp đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (viết tắt GCNQSDĐ): Đối với trường hợp giấy CNQSDĐ ghi rõ diện tích đất thổ cư thì căn cứ phần diện tích đất thổ cư thu hồi thực tế so với diện tích đất ghi trong GCNQSDĐ nhưng không quá 400m2/hộ. Nếu trong GCNQSDĐ ghi chung đất thổ cư và đất nông lâm nghiệp (không ghi rõ diện tích đất thổ cư) thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt bị giải toả như bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m2/hộ . Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tuỳ theo mục đích sử dụng)
* Trường hợp đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đủ điều kiện đền bù tại Điểm 2.1 Mục 2 Điều 2 quy định nhà, có nhà và công trình phụ phục vụ sinh hoạt đã xây dựng từ trước thời điểm quy hoạch được phê duyệt thì diện tích đất thổ cư được xác định là diện tích nhà ở, bếp, sân, giếng nước, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm, nơi để thức ăn gia súc, gia cầm, nơi để chất đốt, nơi để ô tô nhưng không vượt quá 400m2/hộ. Phần diện tích đất vượt hạn mức được tính là đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp (tùy theo mục đích sử dụng).
1.2 Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản: Là đất trồng lúa, ngũ cốc, rau hoặc nuôi trồng thuỷ sản.
1.3 Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp: Là đất trồng cây ăn trái, cây công nghiệp, cây lấy gỗ …
2. Phân loại đất và chính sách đền bù loại đất theo nguồn gốc sử dụng đất.
2.1 Những trường hợp được đền bù thiệt hại về đất phải có một trong những điều kiện sau đây:
1. Có giấy chứng nhận QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai (kể cả các trường hợp đất được cấp GCNQSDĐ theo hình thức đại trà sau thời điểm phê duyệt quy hoạch xây dựng công trình do trước thời điểm phê duyệt quy hoạch đã được xét cấp GCNQSDĐ).
2. Có giấy quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
3. Có giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Có giấy tờ thanh lý, hóa giá, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với chứng nhận QSDĐ theo đúng quy định của pháp luật, hoặc quyết định giao nhà ở, cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
5. Bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án nhân dân về giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với QSDĐ hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.
6. Trường hợp không có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 ở trên thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại phải có các giấy tờ chứng minh được đất bị thu hồi là đất đã sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08/01/1998 được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, hoặc không vi phạm hành lang bảo vệ công trình, không lấn chiếm đất trái phép).
b) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước VNDCCH, chính phú CMLTCHMNVN và Nhà nước CHXHCNVN mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi.
c) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất (bao gồm: bằng khoán điền thổ, bản đồ phân chiết thửa, chứng thư đoạn mãi đã thị thực, đăng tịch sang tên tại Phòng trưởng khế, Ty điền địa, Nha trước bạ) mà người đó vẫn sử dụng liên tục không có tranh chấp từ khi được cấp đến ngày đất bị thu hồi.
d) Có giấy tờ mua, bán đất trước ngày 18/12/1980 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có giấy tờ mua, bán đất được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
đ) Có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18/12/1980 đến trước n gày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (có hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc chuyển nhượng đó).
e) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ trước ngày 15/10/1993 của người sử dụng đất hợp pháp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận (giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với QSDĐ được lập thành văn bản và phải được ít nhất là UBND xã, phường, thị trấn xác nhận. Nếu tại thời điểm mua, bán nhà và tài sản trên đất chưa có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn thì phải được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận lại việc mua, bán đó).
7. Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, ly hôn, tặng, cho QSDĐ hoặc nhà gắn liền với QSDĐ từ sau ngày 15/10/1993 nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ. Trường hợp này chủ hộ bị thu hồi đất phải xuất trình các giấy tờ mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, ly hôn, tặng, cho QSDĐ được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận và giấy tờ liên quan đất đất của người sử dụng trước đó thuộc một trong các trường hợp sau để làm cơ sở đền bù:
a) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 nói trên.
b) Người sử dụng liền kề trước đó thuộc đối tượng có đủ các điều kiện quy định tại các Điểm d, đ, e Khoản 6 nói trên.
8. Người tự khai hoang đất để sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp – nuôi trồng thuỷ sản trước 15/10/1993 và liên tục sử dụng cho đến khi bị thu hồi về đất, không có tranh chấp và làm đầy đủ nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
2.2 Những trường hợp không được đền bù thiệt hại về đất:
- Đất không có một trong các điều kiện quy định để đền bù tại Mục 2.1 ở trên thì không được đền bù.
- Đất sử dụng từ ngày 15/10/1993 trở về sau không có giấy tờ hợp lệ, hợp pháp thì không được đền bù (kể cả các trường hợp được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận).
- Đất đã được Nhà nước quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đã công bố, nếu dân tự lấn chiếm trái phép thì không được đền bù khi bị thu hồi đất.
- Đất của các doanh nghiệp, công ty đã được cơ quan có thẩm quyền giao đất nhưng không nộp tiền sử dụng đất hoặc nộp tiền sử dụng đất bằng tiền từ ngân sách Nhà nước thì không đền bù thiệt hại về đất. Chỉ được đền bù thiệt hại chi phí và đầu tư vào đất nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước.
- Đất có quyết định cho thuê, đất tạm giao sử dụng, đất đấu thầu không được đền bù thiệt hại về đất nhưng được đền bù chi phí đã đầu tư vào đất của người bị thu hồi đất (nếu tiền đó không thuộc ngân sách Nhà nước).
- Trong trường hợp cần thiết xét thấy cần hỗ trợ thì UBND tỉnh sẽ xem xét quyết định đối với từng trường hợp cụ thể.
2.3 Mức đền bù thiệt hại:
2.3.1 Đối với đất nông nghiệp, lâm nghiệp đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: Đền bù 100% đơn giá.
2.3.2 Đối với đất thổ cư: Mức đền bù được quy định như sau:
a) Đền bù 100% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Mục 2.1 ở trên.
b) Đền bù 98% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm d Khoản 6, Điểm a khoản 7 Mục 2.1 ở trên.
c) Đền bù 80% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm đ, e Khoản 6 Mục 2.1 ở trên.
d) Đền bù 60% đơn giá đối với trường hợp có các giấy tờ quy định tại Điểm b khoản 7 ở trên.