Điều 20. Thời hạn cung cấp, xử lý và lưu trữ thông tin
1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:
a) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác.
b) Đối với Tin tức, sự kiện/Tin hoạt động: Thông tin được cập nhật thường xuyên, liên tục. Trong ngày làm việc phải cập nhật tin, bài mới về các hoạt động, chương trình, sự kiện diễn ra trong ngày đưa lên mục Tin tức, sự kiện/Tin hoạt động.
c) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách; thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án: Thời gian cập nhật không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.
d) Đối với văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý nhà nước:
- Thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với cơ quan ban hành văn bản.
- Thời gian cập nhật không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành đối với các cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh của văn bản.
- Thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu được phê duyệt.
- Ngày hiệu lực của văn bản: Phải ghi rõ được ngày văn bản có hiệu lực, văn bản đang còn hiệu lực hoặc ngày hết hiệu lực.
d). Đối với mục Trao đổi, hỏi đáp và tiếp nhận thông tin phản hồi:
- Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử và các trang thông tin điện tử (Website) được liên kết với Cổng Thông tin điện tử tỉnh) các có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các đơn vị liên quan để trả lời. Trường hợp câu hỏi không liên quan đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của cơ quan thì phải thông báo và hướng dẫn cho tổ chức, cá nhân đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
- Chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận câu hỏi, cơ quan nhà nước có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc thông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên cổng thông tin điện tử.
- Tối đa 01 (một) ngày làm việc khi tiếp nhận câu hỏi, đơn vị vận hành phải chuyển đến cho cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết.
e) Đối với thông tin về chương trình, đề tài khoa học: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình, đề tài được nghiệm thu.
f) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: thời gian cập nhật không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan quyết định công bố.
g) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: Phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.
2. Lưu trữ thông tin: Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm bảo đảm việc lưu trữ thông tin của Cổng thông tin điện tử tỉnh theo quy định của Nhà nước về Lưu trữ thông tin trên môi trường mạng.